Lạm phát là gì? Nguyên nhân, tác động và cách kiểm soát

Có thể bạn quan tâm:

Tổng hợp Ứng dụng Vay tiền online từ 500k - 10 triệu chỉ cần CMND -> tại đây
Vay tiền MoneyCat lãi suất 0%Vay tiền ATM Online
Link đăng kýLink đăng kýLink đăng kýLink đăng ký

Lạm phát là gì? Câu hỏi đang được rất được nhiều người quan tâm và thắc mắc. Bạn đã biết hết về vấn đề lạm phát chưa? Chúng có tác động như thế nào đối với nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới?

Hiểu một cách đơn giản lạm phát chính là sự mất giá trị của đồng tiền, khiến cuộc sống tại nơi xảy ra lạm phát gặp nhiều khó khăn hơn. Đó là khi dù bạn chỉ cần mua một món đồ cơ bản như bánh mì, hộp sữa hay mỗi tuýp kem đánh răng,… cũng phải mang cả bao tiền mới chi trả đủ.

Điển hình cơ bản nhất là đất nước Venezuela trong những năm gần đây, nơi đang đối mặt với khủng hoảng lớn cùng mức độ siêu lạm phát lên đến 1.000.000%. Điều này càng chứng minh lạm phát thực sự là trọng điểm cần được quan tâm tại mỗi nước.

Tham khảo:

Lạm phát là gì?

Lạm phát là hiện tượng tăng mức giá chung một cách liên tục của tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ theo một khoảng thời gian nhất định, điều này dẫn đến việc đồng tiền bị mất giá trị hơn so với trước đó. Khi mức giá chung tăng cao, một đơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn so với trước đây, do đó lạm phát phản ánh sự suy giảm sức mua trên một đơn vị tiền tệ.

Lạm phát là gì?
Lạm phát là gì?

Lạm phát là một trong những hiện tượng kinh tế phản ánh sự suy giảm sức mua của đồng tiền. Khi lạm phát diễn ra, các mặt hàng hóa hay dịch vụ mua bán sẽ có dấu hiệu tăng mức giá chung. Điều này khiến giá trị tiền tệ bị mất giá trị, cùng là một số tiền nhưng không thể mua được số lượng hàng hóa nhiều như trước nữa.

Không chỉ là vấn đề trong nước, so với nước ngoài, lạm phát còn khiến định giá tiền có sự chênh lệch lớn giữa 2 quốc gia.

Đối với tất cả các quốc gia dùng tiền mặt để làm trung gian thanh toán thì yếu tố lạm phát là hiện tượng kinh tế tự nhiên, được tính theo đơn vị % và chia làm ba mức độ:

  • Tự nhiên: 0 – dưới 10% (mức lạm phát dưới 5% là mức làm phát mong muốn của hầu hết các quốc gia)
  • Phi mã: 10% đến dưới 1000%
  • Siêu lạm phát: trên 1000%

Tìm hiểu giảm phát là gì?

Cơ sở pháp lý quy định về lạm phát

Cơ sở pháp lý về lạm phát được quy định ở luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010, xem chi tiết tại đây. Cụ thể quy định về lạm phát như sau:

  • Thứ nhất, Ngân hàng Nhà nước xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện;
  • Thứ hai, Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm;
  • Thứ ba, Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia;
  • Thứ tư, chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyển, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chĩ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.

Phân loại lạm phát

Dựa vào mức độ lạm phát

Lạm phát bao gồm 3 mức độ chính từ đơn giản đến phức tạp, được đánh giá dựa theo tỷ lệ phần trăm của lạm phát. Cụ thể:

  • Lạm phát tự nhiên: Có tỷ lệ lạm phát từ 0 – <10%. Nền kinh tế lúc này hoạt động bình thường ít rủi ro và đời sống ổn định.
  • Lạm phát phi mã: Là mức độ lạm phát xảy ra với giá cả tăng nhanh, tỷ lệ từ 10 – < 1.000%. Loại này có thể sẽ gây biến động nền kinh tế.
  • Siêu lạm phát: xảy ra khi lạm phát tăng nhanh với tốc độ chóng mặt, tỷ lệ trên 1.000%. Siêu lạm phát để lại hậu quả to lớn và khó lòng khắc phục. Tuy nhiên, siêu lạm phát rất hiếm khi xảy ra.

Dựa vào tính chất lạm phát

Dựa vào tính chất, lạm phát có 2 loại sau đây:

  • Lạm phát dự kiến: Là loại lạm phát xuất hiện do yếu tố tâm lý, dự đoán của các cá nhân về tốc độ tăng giá trong tương lai và lạm phát trong quá khứ. Lạm phát dự kiến ảnh hưởng không lớn và chỉ tác động điều chỉnh chi phí sản xuất.
  • Lạm phát không dự kiến: Là loại lạm phát xuất hiện do các cú sốc từ bên ngoài và các tác nhân trong nền kinh tế không dự kiến được dẫn đến bị bất ngờ.

Đặc điểm của lạm phát

  • Lạm phát không phải một sự kiện ngẫu nhiên. Sự tăng giá cả của hiện tượng này bắt đầu và tăng liên tục, đột ngột. Tuy nhiên cũng có một vài trường hợp sự tăng giá đột ngột không phải là lạm phát mà là sự biến động giá tương đối. Hiện tượng này chỉ xảy ra khi vấn đề cung, cầu không ổn định trong một thời gian ngắn.
  • Lạm phát là sự ảnh hưởng chung của tất cả các hàng hóa và dịch vụ của một nền kinh tế chứ không phải riêng một mặt hàng nào cả. Biến động giá tương đối chỉ là một hoặc hai hàng hóa cố định.
  • Lạm phát là hiện tượng lâu dài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế của một quốc gia hoặc khu vực trong vài năm liền. Điều này khiến các quốc gia tiến hành các vấn đề đo lường hằng năm để có thể hạn chế lạm phát thấp nhất có thể.

Nguyên nhân của lạm phát

Trên thực tế lạm phát có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng hai nguyên nhân chính nổi bật nhất là lạm phát do cầu kéo và lạm phát do chi phí đẩy.

Lạm phát do cầu kéo

Hiểu nôm na là khi nhu cầu của thị trường về một mặt hàng nào đó tăng lên, sẽ kéo theo giá cả tăng. Đồng thời, dẫn đến giá cả của hàng loạt hàng hóa khác cũng “leo thang”. Như vậy, giá trị của đồng tiền cũng trở nên mất giá, bạn phải dùng nhiều tiền hơn để mua hàng hóa.

Ví dụ: khi giá xăng tăng lên thì hầu như tất cả các hàng hóa dịch vụ đều tăng theo như taxi, grab, hàng nhu yếu phẩm…

Lạm phát do chi phí đẩy

Chi phí đẩy được liệt kê là: giá cả nguyên liệu mua vào, thuế, tiền lương công nhân, chi trả bảo hiểm,tiền máy móc… của một doanh nghiệp. Một khi những chi phí này tăng lên sẽ thúc đẩy doanh nghiệp tăng giá sản phẩm bán ra thị trường để đảm bảo lợi nhuận. Điều này gây ra hiện trạng mức giá chung của toàn thể nền kinh tế tăng theo.

Lạm phát do cơ cấu

Đây là vấn đề lạm phát xuất phát từ các doanh nghiệp mà ra. Từ một doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả muốn nâng tiền lương cho nhân viên, sẽ kéo theo các doanh nghiệp khác tăng theo dù không biết kinh doanh có đạt doanh thu hay không. Bởi, họ sử dụng cách tăng giá sản phẩm trên thị trường để đảm bảo lợi nhuận.

Tiền lạm phát

Lạm phát do cầu thay đổi

Khi thị trường giảm nhu cầu tiêu thụ về một mặt hàng nào đó, nhưng lại là mặt hàng được cung cấp độc quyền (như giá điện ở Việt Nam), thì chúng vẫn không giảm giá được. Đồng thời, dẫn đến lượng cầu về một mặt hàng khác tăng lên và cũng tăng giá.

Lạm phát do xuất khẩu

Là hiện tượng lạm phát do tổng cung và tổng cầu mất cân bằng. Tổng cầu từ trong nước lẫn nước ngoài khiến tổng cung không đủ để cung ứng. Khi đó, các sản phẩm thiếu hụt này sẽ đẩy giá cả lên.

Lạm phát do nhập khẩu

Khi hàng hóa nhập khẩu tăng do thuế hoặc giá cả trên thế giới, khiến giá bán ra trong nước cũng tăng theo. Và nếu mức giá chung bị giá cả của nhập khẩu đội lên sẽ hình thành lạm phát.

Lạm phát do tiền tệ

Đây là nguyên nhân từ các ngân hàng khiến lượng tiền trong nước tăng, phát sinh lạm phát. Khi ngân hàng tiến hành mua ngoại tệ vào để giữ đồng tiền trong nước không mất giá. Hoặc, có thể do ngân hàng mua công trái theo yêu cầu nhà nước, khiến cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên nhiều.

Tham khảo:

Cách đo lường lạm phát như thế nào?

Các tổ chức nhà nước sẽ thu thập dữ liệu sau đó theo dõi sự biến động giá cả của hàng hóa, dịch vụ để đo lường mức độ lạm phát. Tỉ lệ lạm phát được tính theo % của chỉ số đo mức giá cả trung bình, là mức giá trung bình của một tập hợp các sản phẩm và dịch vụ tổ hợp lại với nhau.

Không tồn tại một phép đo chính xác nào để tính chỉ số lạm phát cả. Chỉ số giá tiêu dùng CPI (consumer price index) đang là thước đo phổ biến nhất khi đo lường mức độ lạm phát. Hầu hết các loại hàng hóa dịch vụ đều dùng CPI để đo chỉ số giá cả.

Ví dụ: Năm 2018 chỉ số CPI của Mỹ là 300,000 USD. Sang năm 2019, chỉ số CPI của Mỹ là 310,000 USD. Vậy tỷ lệ phần trăm lạm phát hằng năm trong suốt 2018 là: ((310,000 – 300,000)/300,000) x 100% = 3,33%.

Từ đó ta có kết quả, tỷ lệ lạm phát đối với CPI trong khoảng thời gian một năm này là 3,33%, có nghĩa là mức giá chung cho người tiêu dùng điển hình của Mỹ trong 2019 đã tăng 3,33% so với năm 2018.

Tìm hiểu bao thanh toán là gì?

Ảnh hưởng của lạm phát đối với nền Kinh tế

Như đã nói ở trên, việc lạm phát khiến giá trị tiền tệ trong lưu thông bị suy giảm, và khi mang tiền so sánh với quốc gia khác sẽ có những hạn chế lớn. Nền kinh tế cũng từ đó cần nhiều tiền để phát triển hơn, khi không đủ tiền thì việc kinh tế gặp khó khăn là tất yếu.

Ngoài ra, lạm phát ở mức độ nào đó vẫn có thể tạo nên yếu tố tích cực hơn. Chẳng hạn:

Lạm phát có ảnh hưởng tích cực

Lạm phát khi ở mức độ tự nhiên với tỷ lệ 2 – < 10% sẽ không gây hại cho nền kinh tế. Không chỉ vậy, chúng cũng mang lại lợi ích nhất định đáng kể như: lạm phát mức độ nhẹ có thể kích thích tiêu dùng, vay nợ, đầu tư và giảm bớt thất nghiệp trong xã hội nhờ giá cả tăng đều và ổn định.

Bên cạnh đó, lạm phát cho phép chính phủ có thêm khả năng lựa chọn các công cụ kích thích đầu tư vào những lĩnh vực kém ưu tiên thông qua mở rộng tín dụng, giúp phân phối lại thu nhập và các nguồn lực trong xã hội theo các định hướng mục tiêu và trong khoảng thời gian nhất định có chọn lọc. Tuy nhiên, đây là công việc khó và đầy mạo hiểm nếu không chủ động thì sẽ gây nên hậu quả xấu.

Lạm phát đa phần gây nên ảnh hưởng tiêu cực

Lạm phát tạo ra sự gia tăng về giá cả của các mặt hàng trên thị trường khiến đồng tiền mất giá, từ đó dẫn đến nhiều khó khăn cho đời sống kinh tế, an sinh và xã hội. Việc lạm phát tăng nhanh và không kiểm soát được thì việc vay tiền, đầu tư có thể gây nên nhiều hậu quả.

Điển hình cụ thể nhất là lãi suất tăng lên dẫn đến nền kinh tế của quốc gia đó chịu sự suy thoái và tình trạng thất nghiệp gia tăng. Từ đó, chúng dẫn đến việc phải đi vay mượn bên ngoài, sinh ra các khoản nợ của quốc gia.

Ảnh hưởng của lạm phát
Lạm phát ở mức độ cao có thể báo động nguy hiểm cho một nền kinh tế suy thoái

Bên cạnh đó, việc lạm phát tăng cao làm cho đồng tiên quốc gia mất giá so với ngoại tệ, từ đó nợ công của nhà nước sẽ tăng lên rất nhiều. Tác động tiêu cực lên nền kinh tế quốc gia.

Tham khảo:

Cách kiểm soát lạm phát như thế nào?

Hiện nay, lạm phát cũng đã dần dần có được những biện pháp và chính sách để kiểm soát hiệu quả. Vậy hướng kiểm soát lạm phát là gì? Dựa trên tình hình thực tế, có 2 hướng chủ yếu đối với các cá nhân và doanh nghiệp như sau:

Giảm lượng tiền trong lưu thông

Chính sách tiền tệ

  • Ngừng phát hành tiền vào trong lưu thông nhằm giảm lượng tiền trong xã hội.
  • Tăng lãi suất tiền gửi ngân hàng để kích thích giảm tiền trong lưu thông, đưa vào ngân hàng, tăng giá trị tiền tệ hơn.
  • Giảm sức ép trên giá cả dịch vụ và các mặt hàng hóa.
  • Phát hành trái phiếu

Chính sách tài khóa

  • Cắt giảm chi tiêu và đầu tư công, tạm hoãn các khoản chưa cần thiết.
  • Cân đối lại ngân sách nhà nước.
  • Tăng tiền thuế tiêu dùng để giảm nhu cầu chi tiêu của các cá nhân trong xã hội.
  • Giảm sức ép lên giá cả, hàng hóa

Tăng quỹ hàng hóa cung cấp trong thị trường để cân đối với số tiền lưu thông

Chính sách tiền tệ

Kiểm soát lạm phát bằng cách tăng năng suất lao động thông qua giảm chi phí sản xuất. Áp dụng đối với các trường hợp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. Giải pháp tốt nhất là đưa ra nhiều chính sách ưu đãi tín dụng, ưu đãi lãi suất cho vay.

Đối với chính sách tài khóa

Nhà nước nên chỉ đạo giảm các loại thuế như thuế đầu tư, thuế nhập khẩu nguyên liệu và máy móc, thiết bị,… Từ đó giúp làm giảm bớt chi phí đẩy, tăng năng suất lao động, hạn chế nâng giá cả sản phẩm ra thị trường.

Kiểm soát lạm phát
Kiểm soát bằng cách nào và từ đâu?

Phân biệt lạm phát và giảm phát

Trái ngược với lạm phát là phát, giữa chúng có những nét khác biệt rõ rệt, cụ thể như sau:

 

Lạm phátGiảm phát
Khái niệmLạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó.Giảm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống liên tục
Bản chấtLà sự tăng lên của mức giá chungLà sự hạ thấp giá cả
Nguyên nhân– Nhu cầu tiêu dùng của thị trường tăng hoặc nhu cầu tiêu dùng của thị trường thay đổi.

– Do chi phí của các doanh nghiệp tăng lên

– Doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả trong khi buộc phải tăng tiền công cho người lao động cho phù hợp với thị trường lao động.

– Cung lượng tiền lưu hành trong nước tăng

Nguyên nhân chính là do sự suy giảm của cầu

Một số câu hỏi phổ biến về lạm phát

Lạm phát ảnh hưởng cụ thể đến những mặt hàng nào?

Lạm phát sẽ gây ảnh hưởng chung tới tất cả các loại hàng hoá và dịch vụ của một nền kinh tế chứ không phải riêng môt mặt hàng nào cả.

Chỉ số lạm phát của Việt Nam hiện nay là bao nhiêu?

Theo số liệu của Tổng cục thống kê (TCTK), lạm phát cơ bản bình quân quý I/2021 tăng 0,67% so với bình quân cùng kỳ năm trước.

Có hay không đồng tiền giảm lạm phát?

Có một đồng tiền được cho rằng là đồng tiền giảm lạm phát, đó chính là Bitcoin. Bởi đồng tiền này có tính chất:

  • Có một nguồn cung cố định
  • Cơ chế giảm nguồn cung

Lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Về cơ bản, lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ ngược chiều. Theo đó:

  • Khi tỷ lệ thất nghiệp tăng cao sẽ dẫn đến lạm phát xuống thấp
  • Khi tỷ lệ thất nghiệp giảm thì lạm phát tăng

Kết luận

Xã hội Việt Nam hiện nay cũng đang bước vào thời kỳ lạm phát ngày càng lớn khiến cuộc sống người dân không dễ thở. Thực hiện tốt những chính sách vừa nêu trên có thể giúp bạn kiểm soát tình hình lạm phát hiệu quả. Nếu bạn đang là một nhà sản xuất, thì việc chủ động nhất tránh lạm phát xảy ra chính là vay tiền với lãi suất thấp. Bạn đã biết ngân hàng nào cho vay với mức ưu đãi cao chưa?

Trên đây là bài viết cung cấp những thông tin giải đáp cho câu hỏi lạm phát là gì? Hy vọng bài viết mang đến cho bạn nhiều lợi ích.

Tham khảo:

Thông tin được biên tập bởi: banktop.vn

5/5 - (2 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo khi
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments