Nhập số tiền và loại tiền tệ Quý khách muốn chuyển đổi

USD
  • AUD
  • CAD
  • CHF
  • CNY
  • DKK
  • EUR
  • GBP
  • HKD
  • INR
  • JPY
  • KRW
  • KWD
  • MYR
  • NOK
  • RUB
  • SAR
  • SEK
  • SGD
  • THB
  • USD
1 USD = 23.447 VND
Tỷ giá tại ngân hàng Vietcombank

Tỷ Giá EURO Hôm Nay – Giá EURO Chợ Đen 15/05/2024

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng eur
Ngân hàng Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán tiền mặt Bán chuyển khoản

Đồng Euro là đồng tiền chung của Liên minh châu Âu (EU), được sử dụng làm đồng tiền chính trong khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) bao gồm Áo, Bỉ, Bồ Đào Nha, Đức, Hà Lan, Hy Lạp, Ireland, Luxembourg, Pháp, Phần Lan, Tây Ban Nha, Ý, Slovenia, Malta, Cộng hòa Síp, Estonia, Latvia, Litva, Slovakia, Croatia và trong 6 nước và lãnh thổ không thuộc Liên minh châu Âu.

Dưới đây là những thông tin chính về đồng Euro:

  • Euro (€)
  • mã ISO: EUR, còn gọi là Âu kim hay Đồng tiền chung châu Âu

Lịch sử

Đồng Euro được phát hành vào năm 1999 để thay thế các đồng tiền châu Âu khác nhau. Tuy nhiên, Euro chính thức được sử dụng từ năm 2002, và hiện nay đã trở thành đồng tiền được sử dụng rộng rãi nhất thế giới.

Giá trị

Giá trị của Euro so với đồng USD (đồng tiền Mỹ) và các đồng tiền khác thường được đánh giá qua tỷ giá hối đoái. Trong nhiều năm qua, tỷ giá trung bình của Euro so với USD dao động từ 1,06 đến 1,25 USD cho một Euro.

Mức độ phổ biến

Euro là đồng tiền được sử dụng rộng rãi trong thị trường tài chính thế giới, đặc biệt là trong các giao dịch ngoại tệ và các giao dịch trên thị trường chứng khoán quốc tế.

Chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ của Euro được quản lý bởi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), tổ chức này được thành lập để duy trì ổn định tiền tệ trong khu vực Eurozone.

Mức độ ổn định

Tuy nhiên, trong một số năm gần đây, đồng Euro đã gặp phải nhiều thách thức về mặt kinh tế và chính trị. Đặc biệt, việc Anh rời khỏi Liên minh châu Âu và ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đã khiến giá trị của Euro dao động và có sự suy giảm.

Disclaimer:
  • Trên website này, chúng tôi chỉ đưa ra các gợi ý về các ứng dụng vay online đi kèm đó là các thông tin về thời hạn vay từ 91 – 180 ngàylãi suất tối đa hằng năm (APR) 20% kèm theo ví dụ minh họa về tổng chi phí của khoản vay, bao gồm tất cả khoản phí hiện hành. Các trang Web này có thể được trả tiền thông qua các nhà quảng cáo bên thứ ba. Tuy nhiên, kết quả xếp hạng của chúng tôi luôn dựa trên những phân tích khách quan.
  • Bên cạnh đó, hiện nay Cảnh sát TP. HCM đã khởi tố nhiều công ty cho vay tín dụng tiêu dùng trái quy định trên nền tảng online,để tránh rơi vào bẫy tín dụng đen.
Ví dụ khoản vay:
  • Nếu bạn vay 10.000.000 đồng và chọn trả góp trong 6 tháng (180 ngày), số tiền hàng tháng bạn cần trả sẽ là 1.833.333,3 đồng, trong đó lãi vay hàng tháng là 166.666,7 đồng (APR = 20%).
  • Tổng số tiền bạn sẽ phải trả là 11.000.000 đồng. Phí và lãi suất vay có thể thay đổi tùy vào thời điểm khách hàng đăng ký tư vấn khoản vay và điểm tín dụng của khách hàng.