Thủ tục làm hộ chiếu (Passport) theo quy định mới nhất 2022




Chuẩn bị hồ sơ là bước không thể thiếu trong hướng dẫn làm hộ chiếu ra nước ngoài. Vậy cụ thể thủ tục làm hộ chiếu sẽ bao gồm những gì bạn đã biết chưa. Nếu chưa bạn có thể cùng cập nhật với Banktop qua bài viết kỳ này. Chắc hẳn Banktop sẽ tư vấn giúp bạn để có thể chủ động chuẩn bị hồ sơ rút ngắn thời gian làm hộ chiếu.

Hộ chiếu - Passport
Làm hộ chiếu

Hướng dẫn tra cứu số CMND online nhanh nhất

Thủ tục làm hộ chiếu bao gồm những gì?

Thủ tục làm hộ chiếu cần những gì? Đây là từ khoá được tìm kiếm rất nhiều hiện nay. Theo đó câu hỏi không chỉ là nỗi băn khoăn của bạn mà còn rất nhiều người khác. Đơn giản bởi vì không phải ai cũng rành về thủ tục, hồ sơ làm hộ chiếu. Trong khi đó việc chuẩn bị đầy đủ thủ tục lại là điều bắt buộc nếu bạn muốn nhanh chóng sở hữu hộ chiếu.

Tuy nhiên thực tế thủ tục làm hộ chiếu được quy định riêng cho từng trường hợp. Nói cách khác thì tùy vào nhu cầu xin cấp hộ chiếu của bạn mà thủ tục sẽ khác nhau. Vì thế để biết chính xác mình cần chuẩn bị những gì bạn phải xác định rõ ràng.

  • Bạn có ý định làm hộ chiếu loại nào? Popular Passport, Official Passport hay Diplomatic Passport?
  • Bạn chuẩn bị hồ sơ làm hộ chiếu cho trường hợp nào? Xin mới hay gia hạn hay bổ sung?
  • Bạn làm hộ chiếu cho trẻ em hay người lớn

Như đã phân tích thì thủ tục làm hộ chiếu được quy định rõ ràng cho từng trường hợp cụ thể. Nếu bạn đang có ý định làm loại hộ chiếu phổ thông thì có thể tham khảo những cập nhật sau.

Nguồn thông tin: Thông tư 219/2016/TT-BTCLuật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14Luật Việt Nam

"<yoastmark

Thủ tục xin làm hộ chiếu phổ thông cho trường hợp cấp mới, hộ chiếu hết hạn

Dưới đây là thông tin về hồ sơ cấp hộ chiếu dành cho các trường hợp cụ thể.

Bạn tải về tại đây: Mẫu X01 và Mẫu X08.

Làm hộ chiếu phổ thông mới, cấp lại hộ chiếu hết hạn

  • 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo Mẫu X01;
  • 02 ảnh cỡ 4×6, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu;
  • Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Thẻ căn cước công dân còn giá trị (xuất trình khi nộp hồ sơ để cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, đối chiếu);
  • Sổ hộ khẩu (nếu nộp hồ sơ tại nơi thường trú) hoặc Sổ tạm trú (nếu nộp hồ sơ tại nơi tạm trú).

Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì khi tiến hành thủ tục làm hộ chiếu có một số lưu ý sau:

  • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu phải do cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật khai, ký tên và được Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận, đóng dấu giáp lai ảnh.
  • Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Lưu ý: Từ ngày 01/07/2020, người từ đủ 14 tuổi trở lên có quyền lựa chọn làm hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chíp điện tử.

Tra cứu lịch làm chứng minh thư trong tuần mới nhất

Cấp lại hộ chiếu do bị hư hỏng, bị mất

  • 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo Mẫu X01;
  • 02 ảnh cỡ 4×6, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu;
  • Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Thẻ căn cước công dân còn giá trị (xuất trình khi nộp hồ sơ để cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, đối chiếu);
  • Trường hợp hộ chiếu bị hư hỏng: Nộp lại hộ chiếu cho cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh;
  • Trường hợp hộ chiếu bị mất: Nộp kèm đơn báo mất (mẫu X08) hoặc đơn trình bày về việc bị mất hộ chiếu.

Cấp lại hộ chiếu sắp hết hạn/hết trang

  • 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo Mẫu X01;
  • 02 ảnh cỡ 4×6, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu;
  • CMND hoặc Thẻ căn cước công dân còn giá trị (xuất trình khi nộp hồ sơ để cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, đối chiếu);
  • Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất.

Cấp hộ chiếu cho trẻ em

Cấp riêng hộ chiếu phổ thông cho trẻ em dưới 14 tuổi:

  • 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo Mẫu X01;
  • 02 ảnh cỡ 4×6, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu;
  • Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh;
  • Sổ hộ khẩu (nếu nộp hồ sơ tại nơi thường trú) hoặc Sổ tạm trú (nếu nộp hồ sơ tại nơi tạm trú).

 Cấp chung hộ chiếu với cha, mẹ (trẻ dưới 9 tuổi):

Lưu ý, công dân nộp kèm theo hồ sơ hộ chiếu của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ còn thời hạn ít nhất 01 năm.

  • 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo Mẫu X01;
  • 02 ảnh của trẻ em, cỡ 3×4; 02 ảnh của cha hoặc mẹ, cỡ 4×6, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu;
  • 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;
  • CMND hoặc Thẻ căn cước công dân của cha, mẹ còn giá trị (xuất trình khi nộp hồ sơ để cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, đối chiếu);
  • Sổ hộ khẩu (nếu nộp hồ sơ tại nơi thường trú) hoặc Sổ tạm trú (nếu nộp hồ sơ tại nơi tạm trú).

Sửa đổi, bổ sung thông tin trong hộ chiếu

  • 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo Mẫu X01;
  • Hộ chiếu phổ thông còn giá trị ít nhất 01 năm;
  • CMND hoặc Thẻ căn cước công dân còn giá trị (xuất trình khi nộp hồ sơ để cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, đối chiếu);
  • Trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân (điều chỉnh họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; giới tính; số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân) thì nộp kèm giấy tờ pháp lý chứng minh sự điều chỉnh đó

Từ ngày 01/07/2020, công dân nộp kèm bản chụp CMND hoặc Thẻ Căn cước công dân.

  • Trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi thì tờ khai do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ khai và ký thay, được Trưởng Công an phường, xã, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận, đóng dấu giáp lai ảnh, kèm theo.
  • Trường hợp đề nghị bổ sung trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của cha hoặc mẹ thì kèm theo hộ chiếu của cha hoặc mẹ.

Cấp hộ chiếu theo thủ tục rút gọn

Cấp cho người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu phổ thông, có nguyện vọng về nước ngay

  • 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo Mẫu X01;
  • 02 ảnh cỡ 4×6, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu;
  • CMND hoặc Thẻ căn cước công dân còn giá trị (xuất trình khi nộp hồ sơ để cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, đối chiếu).

Người có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu

  • Quyết định trục xuất;
  • 02 ảnh cỡ 4×6, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu.

Hướng dẫn tra cứu mã hộ gia đình nhanh và chi tiết nhất

Trình tự cấp hộ chiếu bao gồm những bước nào?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Công dân khai tờ khai bản giấy hoặc nộp tờ khai trực tuyến.

Bước 3: Công dân nộp hồ sơ tại trụ sở làm việc của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh sẽ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.




  • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 4: Nhận hộ chiếu tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.

Người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trực tiếp nhận kết quả tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an. Khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quảbiên lai thu tiền và xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để kiểm tra, đối chiếu.

Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).

Nộp hồ sơ cấp hộ chiếu ở đâu?

Người đề nghị cấp hộ chiếu thực hiện tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận lợi.

Những trường hợp sau đây có thể đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (44-46 Trần Phú, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Tp. Hà Nội hoặc 333-335-337 Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh):

  • Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám, chữa bệnh;
  • Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;
  • Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
  • Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.

Làm hộ chiếu (Passport) online có được không?

iện tại bạn chỉ có thể khai và nộp Tờ khai điện tử online. Bạn vẫn phải đến cơ quản quản lý xuất nhập cảnh để cán bộ tiếp nhận, xác nhận hồ sơ và đóng phí cấp hộ chiếu.

Trình tự thực hiện khai tờ khai điện tử đề nghị cấp hộ chiếu gồm có:

  • Bước 1: Nhập đầy đủ thông tin tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu tại đây.
  • Bước 2: In tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (tại nhà hoặc tại nơi nộp hồ sơ).
  • Bước 3: Kiểm tra, chỉnh sửa thông tin đã khai (nếu có nhu cầu) tại đây.
  • Bước 4: Đặt lịch hẹn nộp hồ sơ (nếu có nhu cầu).
  • Bước 5: Đến nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.

Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp hộ chiếu (Passport)

Thời hạn giải quyết hồ sơ này sẽ tùy thuộc vào địa điểm bạn làm hộ chiếu và hình thức (cấp mới, cấp lại), cụ thể:

Cấp hộ chiếu phổ thông lần đầu (cấp mới)

  • Không quá 8 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
  • Không quá 3 ngày làm việc đối với các trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

Cấp hộ chiếu phổ thông từ lần thứ hai (cấp lại)

  • Không quá 8 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
  • Không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Phí cấp hộ chiếu (Passport) là bao nhiêu?

Theo Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 219/2016/TT-BTC, lệ phí cấp hộ chiếu được quy định như sau:

Cấp mới200.000 đồng/lần cấp
Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất400.000 đồng/lần cấp
Gia hạn hộ chiếu100.000 đồng/lần cấp
Cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự100.000 đồng/lần cấp

Một số câu hỏi thường gặp khi làm hộ chiếu

Xác định cách làm hộ chiếu gồm những gì rất quan trọng. Tuy nhiên bên cạnh đó nếu bạn muốn chủ động khi làm hộ chiếu thì đừng quên tham khảo các câu hỏi sau.

Làm hộ chiếu ở đâu hiện nay?

Làm hộ chiếu ở đâu? Về cơ bản bạn cần hiểu rằng tùy theo trường hợp riêng mà nơi làm sẽ được quy định khác nhau. Song để thuận tiện bạn hãy tìm đến cục quản lý xuất nhập cảnh để nộp. Ở từng tỉnh khác nhau sẽ có đơn vị quản lý nhập cảnh. Bạn có thể chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để nộp làm hộ chiếu.

  • Tại Hà Nội: 44 Phạm Ngọc Thạch, Phương Liên, Đống Đa, Thành phố Hà Nội
  • Tại TP. HCM: 196 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Tại Đà Nẵng: 78 Lê Lợi, Phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Làm hộ chiếu mất bao lâu?

Nếu xét về thời gian làm hộ chiếu thì cũng không có câu trả lời chính xác nhất. Thay vào đó làm hộ chiếu mất bao lâu sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp. Nếu bạn xin làm hộ chiếu mới thì thời gian sẽ khác với xin gia hạn.

Chi phí làm hộ chiếu
Chi phí làm hộ chiếu

Đặc biệt thời gian làm hộ chiếu còn chịu ảnh hưởng từ hồ sơ được chuẩn bị. Theo đó nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian thì hãy nhớ chuẩn bị đầy đủ.

Phí làm hộ chiếu hết bao nhiêu?

Phí làm hộ chiếu cũng thay đổi theo từng trường hợp. Chính xác thì quy định về lệ phí là khác nhau vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Chẳng hạn như:

  • Loại hộ chiếu bạn định làm
  • Bạn muốn cấp mới hay gia hạn hộ chiếu

Ngoài ra còn chưa kể đến các loại phí có thể phát sinh trong quá trình làm hộ chiếu.

Hộ chiếu có thời hạn bao lâu?

Thời hạn sử dụng của hộ chiếu theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 136/2007/NĐ-CP được sửa đổi tại Nghị định 65/2012/NĐ-CP và Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14:

  • Hộ chiếu cấp cho Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên: Có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;
  • Hộ chiếu được cấp riêng cho trẻ em dưới 14 tuổi: Có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;
  • Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn;
  • Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm

Kết luận

Banktop vừa cập nhật một số thông tin liên quan về thủ tục làm hộ chiếu. Mong rằng bạn sẽ đúc rút được những thông tin bổ ích. Để từ đó có thể áp dụng và thực hiện xin hộ chiếu thành công trong thời gian ngắn. Đặc biệt nếu bạn muốn được tư vấn thêm thì có thể truy cập cổng thông tin Banktop tại website: https://banktop.vn.

Thông tin được biên tập bởi: banktop.vn




Theo dõi
Thông báo khi
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments