Số Thẻ ATM Là Gì? Phân Biệt Số Thẻ Và Số Tài Khoản Ngân Hàng

Nếu bạn đang sử dụng thẻ ATM thì chắc hẳn đều thấy dãy số được in trên thẻ, đó là số thẻ ATM. Mỗi ngân hàng sẽ có các quy định về cách đặt số thẻ ATM khác nhau. Số thẻ ATM cũng có thể được sử dụng để chuyển tiền, vì thế mà có nhiều khách hàng hay nhầm lẫn giữa số thẻ ATM và số Tài khoản ATM.

Vậy số thẻ ATM là gì? Số thẻ ATM khác số tài khoản ngân hàng như thế nào? Cùng mình tìm hiểu qua nội dung bài viết.

Xem thêm:

Thẻ ATM là gì?

Thẻ ATM (hoặc thẻ Ngân hàng) là một loại thẻ được Ngân hàng phát hành theo chuẩn ISO 7810 khi khách hàng mở tài khoản giao dịch thành công tại ngân hàng. Với thẻ ngân hàng, bạn có thể thực hiện các giao dịch chuyển tiền, nhận tiền, thanh toán hoá đơn.

Số thẻ ATM là gì?

Số thẻ ATM là dãy số được in trên thẻ ATM, có tác dụng chính là để ngân hàng quản lý dễ hơn về các hoạt động của người dùng trong thẻ. Số thẻ ATM là duy nhất, không được cấp lại khi bạn bị mất thẻ và có yêu cầu cung cấp lại số thẻ, trong trường hợp này bạn cần phải làm lại thẻ ATM mới với một số thẻ ATM mới hoàn toàn.

Số thẻ ATM Là gì?
Số thẻ ATM Là gì?

Số thẻ ngân hàng có bao nhiêu số?

Theo quy định hiện nay thì thẻ ATM được phát hành sẽ có hai loại như sau:

  • Loại 1: 16 số
  • Loại 2: 19 số (hai ngân hàng có thẻ ATM 19 số là Vietcombank và VIB)

Cấu trúc số thẻ ATM

Số thẻ ATM thường có 16 số hoặc 19 số và được chia thành cấu trúc 4 phần, bao gồm:

  • 4 chữ số đầu: Mã ấn định của nhà nước hay còn được gọi là mã BIN
  • 2 chữ số tiếp là mã ngân hàng
  • 4 chữ số sau là số CIF của khách hàng đó
  • Các chữ số cuối còn lại dùng để phân biệt tài khoản của khách hàng.
Cấu trúc số thẻ ATM
Cấu trúc số thẻ ATM

Ví dụ: Số thẻ ngân hàng Vietcombank là 9704 36 68 12345678 111, thì trong đó:

  • Số 36 là mã thẻ ngân hàng Vietcombank
  • 12345678 là số CIF của khách hàng
  • 111 là dãy số ngẫu nhiên phân biệt các tài khoản của một khách hàng.

Hầu hết các ngân hàng hiện nay đều có số thẻ ATM bắt đầu từ 9704 theo quy định của nhà nước, 2 số tiếp theo là mã ngân hàng … cụ thể như sau:

Tên ngân hàng Mã BIN
Vietcombank 9704 36
BIDV 9704 18
Techcombank 9704 07
Đông Á 9704 06
MaritimeBank 9704 26
MBBank 9704 22
TPBank 9704 23
VPBank 9704 32
Eximbank 9704 31
VIB 9704 41

Phân biệt số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng

Phân biệt số tài khoản ngân hàng và số thẻ ATM
Phân biệt số tài khoản ngân hàng và số thẻ ATM

Mặc dù số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng đều có thể được dùng để nhận tiền chuyển khoản, tuy nhiên khách hàng cần phân biệt rõ số tài khoản khác số thẻ ATM như sau:

Nội dung Số thẻ ATM Số tài khoản ngân hàng
Vị trí In nổi trực tiếp lên mặt trước hoặc mặt sau của thẻ Gồm 8 – 15 chữ số tùy quy định ngân hàng, được chia làm 2 phần với 3 chữ số đầu là mã đại diện cho ngân hàng, phần còn lại là số ngẫu nhiên.
Cấu trúc Gồm 16 hoặc 19 chữ số với cấu trúc 4 phần riêng biệt. Gồm 8 – 15 chữ số tùy quy định ngân hàng, được chia làm 2 phần với 3 chữ số đầu là mã đại diện cho ngân hàng, phần còn lại là số ngẫu nhiên.
Vai trò Hỗ trợ ngân hàng trong việc quản lý thẻ ATM, đồng thời, khách hàng có thể dùng số thẻ ATM để chuyển khoản hoặc rút tiền. Số tài khoản ngân hàng thường được dùng trong các giao dịch chuyển tiền, nhận tiền.

Như vậy, bạn có thể phân biệt như sau:

  • Số thẻ: Là dãy số được in nổi trực tiếp trên mặt trước thẻ ATM.
  • Số tài khoản ngân hàng: Là dãy số mà ngân hàng cấp ngay khi khách hàng đăng ký mở thẻ hoặc mở tài khoản ngân hàng. Hiện nay một số ngân hàng triển khai mở tài khoản số đẹp theo ngày sinh, số điện thoại hoặc một dãy số đặc biệt do khách hàng tự chọn.

Số thẻ ATM được dùng khi nào?

Đối với ngân hàng, số thẻ ATM là một phương thức quản lý các hoạt động giao dịch của khách hàng thông qua thẻ ATM. Với khách hàng, số thẻ ATM được sử dụng trong các trường hợp:

  • Thanh toán hóa đơn online: trên các trang thương mại điện tử, website hoặc app bán hàng online, đến bước thanh toán bạn có thể lựa chọn thanh toán bằng loại thẻ ATM phù hợp. Lúc này bạn cần điền số thẻ cùng với mã pin hoặc số cvv ghi trên thẻ để hoàn tất bước thanh toán.
  • Kết nối và nạp tiền vào các ví điện tử: Hầu hết các ví điện tử như MoMo, Moca, VinID đều yêu cầu khách hàng kết nối ví với thẻ ATM để nạp và rút tiền vào ví chi tiêu. Ở bước liên kết với thẻ ngân hàng bạn sẽ phải điền số thẻ tương ứng và mã pin của thẻ ATM.
  • Chuyển khoản: số thẻ cũng được sử dụng để chuyển tiền vào thẻ khi cần. Chuyển tiền theo số thẻ có thể được thực hiện tại cây ATM, ngân hàng điện tử hoặc phòng giao dịch ngân hàng.

Kiểm tra số thẻ ATM các ngân hàng có được không?

Nhiều khách hàng thắc mắc làm thế nào để kiểm tra số thẻ ATM của các ngân hàng thì câu trả lời là bạn KHÔNG THỂ KIỂM TRA SỐ THẺ ATM VÌ LÝ DO BẢO MẬT.

Sau khi mở tài khoản và thẻ ATM, khách hàng nhận thẻ, mã PIN được đặt trong phong bì kín, phải ký tên mới được nhận do đó chỉ có khách hàng mới biết được số thẻ ATM là bao nhiêu. Đây là một giải pháp bảo mật nhằm tránh trường hợp số thẻ ATM bị lộ, dẫn đến lừa đảo, giả mạo …

Nên chuyển tiền qua số thẻ hay số tài khoản ngân hàng

Cả sổ thẻ ATM hay số tài khoản đều có thể được dùng để chuyển và nhận tiền, nên sử dụng phương thức nào? Bạn có thể tìm hiểu qua bảng so sánh dưới đây:

Nội dung Chuyển tiền qua số tài khoản Chuyển tiền qua số thẻ
Lợi ích
  • Dễ dàng chuyển khoản cho tài khoản cùng hệ thống.
  • Hiển thị tên chủ tài khoản, chi nhánh…tránh nhầm lẫn khi chuyển khoản
  • Chỉ cần số thẻ là có thể chuyển tiền được
  • Chuyển khoản cho số thẻ khác hệ thống vẫn có thể nhận được tiền chỉ sau vài phút
Hạn chế Chuyển tiền khác tài khoản theo hình thức chuyển thường sẽ mất thời gian để tài khoản thụ hưởng nhận được tiền. Không phải tất cả ngân hàng đều hỗ trợ chuyển tiền qua thẻ

Hướng dẫn chuyển tiền qua số thẻ ngân hàng

Để chuyển tiền qua số thẻ ngân hàng, bạn có thể sử dụng chức năng chuyển tiền 24/7 trên Internet Banking hoặc Mobile Banking đang được các ngân hàng áp dụng. Các bước thực hiện chuyển tiền qua số thẻ ngân hàng như sau:

  • Bước 1: Khách hàng ghé cây ATM gần nhất của ngân hàng mở thẻ.
  • Bước 2: Nhập mã PIN (hay còn gọi là mật khẩu của thẻ ATM).
  • Bước 3: Chọn mục “Chuyển tiền” (hoặc “Chuyển khoản”) > Chọn tính năng “Chuyển cùng ngân hàng” hoặc “Chuyển khác ngân hàng”.
  • Bước 4: Nhập số thẻ ATM của người thụ hưởng. Màn hình sẽ hiển thị tên tài khoản và thông tin người nhận để quý khách kiểm tra xem đúng hay không.
  • Bước 5: Quý khách nhập số tiền cần chuyển.
  • Bước 6: Hệ thống hiển thị thông tin giao dịch, quý khách kiểm tra thông tin và nhập mã PIN để xác nhận.
  • Bước 7: Hệ thống thông báo giao dịch thành công, quý khách nhận lại thẻ sau khi hoàn tất giao dịch.

Giao dịch qua số thẻ và số tài khoản cần lưu ý điều gì?

Khi giao dịch qua số tài khoản và số thẻ bạn cần lưu ý một số điều dưới đây:

  • Phân biệt rõ số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng tránh trường hợp nhầm lẫn.
  • Chỉ có thể chuyển tiền qua số thẻ tại các ngân hàng nằm trong hệ thống Napas bao gồm: Vietcombank, Vietinbank, Agribank, ACB, Sacombank, Eximbank, Techcombank, MB, VIB, VPBank, SHB, HDBank, TPBank, Ocean Bank, LienVietPostBank, ABBank, VietABank, BacABank, BaoVietBank, Navibank, OCB, GPBank, MHB, Hongleong Bank, SeaBank, PGBank, DongABank.

Kết luận

Số thẻ ATM là gì? Khác với số tài khoản như thế nào? Nội dung bài viết này đã giúp bạn trả lời những câu hỏi trên. Hy vọng sau bài viết này bạn đã có thêm nhiều thông tin bổ ích trong khi thực hiện các giao dịch tại Ngân hàng qua thẻ ATM.

Thông tin được biên tập bởi: BANKTOP

5/5 - (1 bình chọn)
Disclaimer:
  • Trên website này, chúng tôi chỉ đưa ra các gợi ý về các ứng dụng vay online đi kèm đó là các thông tin về thời hạn vay từ 91 – 180 ngàylãi suất tối đa hằng năm (APR) 20% kèm theo ví dụ minh họa về tổng chi phí của khoản vay, bao gồm tất cả khoản phí hiện hành. Các trang Web này có thể được trả tiền thông qua các nhà quảng cáo bên thứ ba. Tuy nhiên, kết quả xếp hạng của chúng tôi luôn dựa trên những phân tích khách quan.
  • Bên cạnh đó, hiện nay Cảnh sát TP. HCM đã khởi tố nhiều công ty cho vay tín dụng tiêu dùng trái quy định trên nền tảng online,để tránh rơi vào bẫy tín dụng đen.
Ví dụ khoản vay:
  • Nếu bạn vay 10.000.000 đồng và chọn trả góp trong 6 tháng (180 ngày), số tiền hàng tháng bạn cần trả sẽ là 1.833.333,3 đồng, trong đó lãi vay hàng tháng là 166.666,7 đồng (APR = 20%).
  • Tổng số tiền bạn sẽ phải trả là 11.000.000 đồng. Phí và lãi suất vay có thể thay đổi tùy vào thời điểm khách hàng đăng ký tư vấn khoản vay và điểm tín dụng của khách hàng.

Bài viết liên quan

Serial Thẻ MB Ở Đâu? Cách Xem Số Thẻ MBBank Trên App

Số thẻ MBBank là thông tin quan trọng được khách hàng dùng để...

Số Dư Tối Thiểu Vietcombank Trong Tài Khoản Và Thẻ ATM

Số dư tối thiểu Vietcombank là bao nhiêu để đảm bảo tài khoản...

4+ Cách Tạo Thẻ Visa Ảo Online Đơn Giản Chỉ 10 Phút

Bên cạnh việc phát hành thẻ Visa vật lý, nhiều ngân hàng hiện...

Rút Tiền Bị Nuốt Thẻ Tại ATM Khác Ngân Hàng Làm Sao?

Rút tiền ở cây ATM là một hoạt động xảy ra hằng ngày....

3 Cách Đổi Mã PIN BIDV Trên Điện Thoại Đơn Giản Nhất

Thẻ ATM của ngân hàng BIDV đang là một trong những sản phẩm...

Cách Kích Hoạt Thẻ ATM Vietinbank Đơn Giản Nhanh Chóng

Thẻ ATM của ngân hàng Vietinbank đang là một trong những thẻ ngân...

/** * Use the following code in your theme template files to display breadcrumbs: */
Theo dõi
Thông báo khi
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments