Sổ đỏ là gì? Ghi những thông tin gì? Cấp sổ đỏ ra sao?

Hiện nay, có nhiều người có trong tay các giấy tờ về nhà đất, trong đó có sổ đỏ. Tuy nhiên,bản thân họ lại chưa hiểu biết rõ ràng về cuốn sổ mình đang sở hữu. Vậy sổ đỏ là gì? Nó khác sổ hồng chỗ nào và có tác dụng gì? Cùng tìm hiểu một số thông tin cơ bản cần phải biết khác qua bài viết sau đây.

Sổ đỏ là gì?

Tại Việt Nam, giấy đỏ hoặc sổ đỏ là ngôn ngữ bình dân được mọi người gọi chung cho giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa theo màu sắc của Giấy chứng nhận. Đây là loại sổ được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành để ngầm hiểu quyền sử dụng đất. Khi mỗi hộ gia đình được cấp đất có nhà ở trên mảnh đất đó thì sẽ được ghi là tài sản gắn ngay trên đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Các loại đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bao gồm: Đất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất làm nhà ở nông thôn, đất làm muối. Đỏ là màu bên ngoài sổ do UBND huyện, thị xã hoặc thành phố trực thuộc tỉnh cấp cho người là chủ sở hữu và có quyền được sử dụng.

Tùy theo từng giai đoạn, ở Việt Nam có các loại giấy chứng nhận như:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

TIP: Danh sách ngân hàng cho vay nợ xấu tỷ lệ duyệt cao nhất

Sổ đỏ có giá trị như thế nào?

Hiện nay, hiện tượng “tấc đất – tấc vàng” đang lên cao thì việc khẳng định chủ quyền sở hữu đất đai ngày càng quan trọng. Người ta vẫn có những tranh chấp, chiếm dụng, lừa đảo đất với nhau. Do đó, cần phải có giấy tờ xác thực quyền sử dụng đất thì mới có căn cứ để chứng minh quyền làm chủ của mình trên mảnh đất đó.

Cũng nhờ việc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của bản thân mà chúng ta có thể mang sổ này đi vay vốn tại các ngân hàng, đi cầm để vay tiền trả góp tại một số cơ sở tài chính. Đây không phải là tài sản nhưng có giá trị cao bởi nó xác thực người vay có tài sản để mang ra thế chấp. Vật thể chấp là đất đai mà họ có quyền sử dụng trong sổ.

Giấy đỏ và sổ hồng khác nhau chỗ nào? Rất nhiều người còn có sự nhầm lẫn giữa 2 loại sổ này. Vậy trên thực tế, hai loại sổ này có điểm gì khác biệt. Cùng tìm hiểu ở phần sau.

Sổ đỏ ghi những thông tin gì?

Theo Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNTM Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau.

Trang 1 của Giấy chứng nhận

Trang 1 gồm:

  • Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ;
  • Mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen;
  • Dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trang 2 của Giấy chứng nhận

Trang 2 in chữ màu đen gồm:

  • Mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú;
  • Ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận;
  • Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận.

Trang 3 của Giấy chứng nhận

Trang 3 in chữ màu đen gồm:

  • Mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”;
  • Mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”.

Trang 4 của Giấy chứng nhận

Trang 4 in chữ màu đen gồm:

  • Nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”;
  • Nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch.

Trang bổ sung của Giấy chứng nhận

Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm:

  • Dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”;
  • Số hiệu thửa đất;
  • Số phát hành Giấy chứng nhận;
  • Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
  • Mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận.

Sổ đỏ và sổ hồng khác nhau như thế nào?

Để có thể phân biệt sổ đỏ và sổ hồng, bạn phải hiểu rõ được: Sổ hồng là gì? Vì thế, chúng tôi xin lý giải các thông tin cơ bản về sổ hồng như sau:

Sổ hồng là gì?

sổ hồng là gì ?
Sổ hồng là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản liên quan.

Sổ hồng là giấy chứng nhận quyền sử dụng, sở hữu nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành. Trong sổ có ghi rõ sở hữu nhà ở như thế nào? Bên ngoài sổ có màu hồng, ghi mẫu là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất nhà ở, phạm vi là sở hữu nhà trước, sau đó mới ghi nhận quyền được sử dụng đất nhà ở, không ghi thêm bất kì loại đất nào khác.

Xem chi tiết: Sổ hồng là gì?

Cách phân biệt sổ đỏ và sổ hồng

Thực tế là sổ đỏ và sổ hồng không phải là là giấy tờ do pháp luật quy định, tên gọi này là do người dân nhìn vào màu sắc mà gọi tên. Hai loại sổ này đều là giấy tờ chứng minh quyền sử dụng tài sản. Tuy nhiên về cả hình thức lẫn tính chất thì chúng hoàn toàn khác nhau.

Hiểu 1 cách đơn giản, sổ đỏ là xác nhận sử dụng đất, còn sổ hồng xác nhận sử dụng nhà và đất.

Phân biệt sổ đỏ và sổ hồng
Nên có hiểu biết để phân biệt rõ ràng giấy đỏ và giấy hồng
  • Về hình thức, màu sắc: Giấy đỏ và giấy hồng có hai màu đỏ và hồng rõ rệt. Bên ngoài có ghi “giấy chứng nhận quyền sở hữu đất” là của sổ đỏ và “quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” là của sổ hồng.
  • Về tính chất: Đa phần sổ đỏ được cấp cho hộ gia đình giữ và bảo quản. Khi sang tên hoặc thực hiện chuyển nhượng có liên quan đến quyền sử dụng đất, bắt buộc phải có sự đồng ý thể hiện bằng chữ ký của các thành viên đủ 18 tuổi trở lên và có tên trong sổ hộ khẩu do chính gia đình đó sử dụng. Nhưng với sổ hồng thì việc chuyển nhượng hay giao dịch chỉ cần có chữ ký của người đứng tên trên giấy chứng nhận là được.

Tuy nhiên, Ngày 10/12/2009, theo Nghị Định 88/2009/NĐ-CP của Chính Phủ đã quy định, thống nhất hai loại giấy nêu trên thành một loại giấy chung là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.” Áp dụng cho cả nước.

Theo Luật Đất đai 2013 – “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013).”

Như vậy, có thể thấy sổ đỏ và sổ hồng là tên gọi của người dân đặt ra, chứ không được Pháp Luật quy định. Tuy nhiên, việc sử dụng sổ đỏ và sổ hồng trong giao tiếp, hướng dẫn,..lại khá phổ biến.

Tìm hiểu sổ KT3 là gì?

Điều kiện cấp sổ đỏ như thế nào?

Theo khoản 1, khoản 2 khoản 3 Điều 100 Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 1/7/2014, những trường hợp sau đây được cấp số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở:

  • 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
  • 2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
  • 3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Đối với giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất theo điểm e khoản 1 Điều 100 Luật đất đai nêu trên được quy định chi tiết tại Điều 15 Thông tư số 02/2015/BTNMT. Cụ thể:

  • 1. Bằng khoán điền thổ.
  • 2. Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
  • 3. Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
  • 4. Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.
  • 5. Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.
  • 6. Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.
  • 7. Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.

Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định tại Điểm G Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai nêu trên được quy định chi tiết tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, bao gồm:

  • 1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.
  • 2. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:
  • 3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • 4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).
  • 5. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.
  • 6. Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
  • 7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • 8. Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

Căn cứ vào theo quy định của pháp luật đã được viện dẫn, nếu gia đình anh/chị có một trong các giấy tờ nêu trên (kể cả giấy tờ đó mang tên ông, bà của bạn) thì anh/chị đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp gia đình anh/chị không có một trong các giấy tờ nêu trên thì phải thuộc một trong hai trường hợp sau:

  • 1. Đang sử dụng đất và thời điểm sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành (ngày 1/7/2014) có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
  • 2. Đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 1/7/2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Câu hỏi: Nợ xấu có vay thế chấp sổ đỏ được không?

Những trường hợp nào không được cấp sổ đỏ?

Theo Điều 19, Nghị định 43/2014/CP, Bộ Luật Đất Đai vừa được Chính phủ ban hành, theo đó, sẽ có 7 trường hợp không được cấp số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, gồm:

  • 1/ Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  • 2/ Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
  • 3/ Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quả lý rừng đặc dụng.
  • 4/ Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • 5/ Người sử sụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • 6/ Tổ chức, UBND xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng và mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khi, đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin, khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang; nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
  • 7/ Các tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai
    Ngoài ra còn một số trường hợp không thể cấp sổ đỏ là gì, anh/chị có thể xem thêm tại Nghị Định 43/2014/NĐ-CP

Quy trình làm sổ đỏ diễn ra như thế nào?

Quy trình làm sổ đỏ nhà đất thường sẽ theo các bước sau:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để chuyển hồ sơ lên Ủy ban huyện.
  • Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận hồ sơ và gửi phiếu hẹn kết quả.
  • Bước 3: Chuyển hồ sơ qua Phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Bước 4: Thẩm định hồ sơ, xác minh thực địa (nếu có, thì Ủy ban nhân dân xã, thị trấn sẽ tiến hành xác nhận về tình trạng sử dụng, tranh chấp đất)
  • Bước 5: Nếu đủ điều kiện, Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất sẽ xác nhận và cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất,
  • Bước 6: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất chuyển kết quả UBND huyện, xã để trả cho người sử dụng đất.

Lưu ý:

  • Thường thời gian giải quyết thủ tục cấp sổ đỏ tối đa là 30 ngày theo đúng Nghị định 01/2017/NĐ-CP ở khoản 40 Điều 2.
  • Đồng thời, thời gian này sẽ không tính các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật.
  • Đối với những xã, huyện miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn sẽ được kéo dài thời gian thêm 10 ngày nữa.

Có thể sử dụng sổ đỏ để vay tiền được không?

Câu trả lời là CÓ, hầu như tất cả các ngân hàng tại Việt Nam hiện nay đều có gói vay thế chấp sổ đỏ với nhiều ưu đãi về lãi suất, hạn mức có thể lên đến 80% giá trị của sổ. Nếu bạn có nhu cầu vay vốn hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn giải pháp tốt nhất!

Kết luận

Trên đây là một số thông tin ngắn gọn về sổ đỏ và cách phân biệt nó với sổ hồng. Hy vọng qua bài viết, Banktop sẽ mang lại những hiểu biết hữu ích cho bạn đọc đang quan tâm đến vấn đề này.

Xem thêm:

Thông tin được biên tập bởi: banktop.vn

Theo dõi
Thông báo khi
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments