Số CIF là gì? Phương thức hoạt động của chỉ số CIF ra sao?

Số CIF là gì? Nếu bạn là một nhà kinh doanh thì chắc hẳn cái tên CIF đã quá quen thuộc với bạn.

Nhưng nếu cụm từ CIF hoạt động ở lĩnh vực tài chính tín dụng thì sao? Chúng ta nên hiểu số CIF là gì trong trường hợp này? Cách CIF tạo ra giá trị bảo mật như thế nào cho tài khoản khách hàng?

Hãy cùng đi tìm câu trả lời thông qua bài viết sau đây nhé!

Xem thêm:

SỐ CIF LÀ GÌ?

Theo danh xưng tiếng Anh, CIF là cụm từ vắn tắt của Customer Information File và được thể hiện bằng ký tự (6-8 chữ số). Chúng ta có thể hiểu đơn giản nó chính là một tệp chức năng có tác dụng chứa đựng và lưu trữ thông tin khách hàng.

Thẻ ngân hàng là một công cụ không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Có lẽ các bạn đã  dùng qua rất nhiều thẻ ngân hàng nhưng ít ai chú ý đến số CIF cũng như vai trò của nó!

SỐ CIF CÓ CHỨC NĂNG GÌ?

CIF ra đời với nhiệm vụ làm đại diện cho chỉ số tín dụng của khách hàng trên nhiều tài khoản. Tức là mọi tài khoản ngân hàng của bạn (dù là cùng hay khác ngân hàng) đều chỉ sử dụng duy nhất một số CIF

Như vậy, chúng ta đã hiểu được số CIF là gì? Vậy trong tệp CIF lưu trữ những gì? Đó là các thông tin trực tiếp về tài khoản ngân hàng của bạn.

Số CIF là gì? Có chức năng như thế nào?
Số CIF là gì? Có chức năng như thế nào?

Bao gồm tên đăng ký, số tài khoản, mã pin, dư nợ, dữ liệu liên lạc, ID ảnh. Hay bất cứ một thông tin gì bạn đã cung cấp khi tạo lập tài khoản. Kèm theo là các mối quan hệ tín dụng, các giao dịch xảy ra trong quá trình sử dụng thẻ ATM cũng được thể hiện trong CIF.

Có thể nói, CIF chính là công cụ đa năng của ngân hàng. Tạo ra hệ thống quản lý một cách đầy đủ và hiệu quả nhất tài khoản của hàng trăm hàng triệu khách hàng trong giao dịch tín dụng.

PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA SỐ CIF

Khi bạn đăng ký bất cứ một tài khoản ngân hàng nào đều phải truy cập chỉ số CIF. Đó chính là yêu cầu bắt buộc của mỗi ngân hàng nhằm đảm bảo công tác cập nhật thông tin và các dữ liệu khách hàng vào hệ thống.

Để duy trì độ chính xác trong lĩnh vực tín dụng, CIF được xem là hồ sơ tích hợp thông tin khách hàng. Bao quát và phản ánh nội dung giao dịch, loại tài khoản đang sử dụng, số dư hiện có, các hoạt động gửi tiết kiệm, cho vay…

Để thể hiện trực quan và đầy đủ thông tin, chỉ số CIF được cập nhật liên tục, thường xuyên. Đồng thời tăng tính quản lý tài chính và hỗ trợ các dịch vụ khác cho khách hàng.

Để thúc đẩy giao dịch ngân hàng diễn ra an toàn và thuận lợi, danh mục CIF cung cấp các thông tin liên quan đến sản phẩm tín dụng. CIF là gì? CIF là công cụ áp ứng nhu cầu bán chéo của ngân hàng và bổ sung kịp thời các chức năng tài chính theo yêu cầu của chủ thẻ.

NHẬN DẠNG SỐ CIF, SỐ TÀI KHOẢN VÀ SỐ THẺ NGÂN HÀNG

Đa phần người dùng thẻ ATM thường nhầm lẫn các chỉ số tài khoản như mã số, mã pin, số CIF. Sau khi hiểu được chức năng hoạt động của số CIF là gì!

Chúng ta có thể phân biệt từng loại chỉ số trên một cách đơn giản như sau:

Mã số tài khoản thường được gọi là mã pin hay mật khẩu cho thẻ ngân hàng của chúng ta. Khi đăng ký thẻ tín dụng, khách hàng sẽ nhận được dãy số tài khoản trên tờ giấy nhận thẻ. Tùy thuộc vào từng ngân hàng mà số tài khoản có thể dao động từ 9 – 14 con số và phân vùng chi nhánh khác nhau.

Mã số thẻ là dãy số được in trực tiếp lên bề mặt thẻ ATM. Đây là một dãy số riêng biệt dành cho từng khách hàng và được cấu tạo từ 12 số hoặc 19 số.

Cuối cùng cách phân biệt mã số CIF là gì? Có một điều bạn chưa biết đó là dãy số 8-11 chữ số CIF chính là một phần của số thẻ ATM. Tức là trên dãy số thẻ ATM sẽ có 4 số đầu là mã nhà nước, 2 số sau là mã ngân hàng, các số còn lại là CIF.

KẾT LUẬN

Chỉ với câu hỏi: CIF là gì? Bài viết trên đã trình bày rất nhiều thông tin thú vị về chỉ số CIF mà lâu nay bạn chưa biết phải không nào?

Hy vọng đây là chia sẻ bổ ích giúp bạn nắm bắt cách sử dụng tài khoản ngân hàng thật an toàn nhé!

Thông tin được biên tập bởi: https://banktop.vn/

Theo dõi
Thông báo khi
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments