7+ loại phí quản lý tài khoản ngân hàng khi sử dụng dịch vụ

Phí quản lý tài khoản là một trong những khoản phí mà người tiêu dùng luôn phải chi trả cho ngân hàng theo hình thức định kỳ hàng tháng. Đây là khoản phí được từng ngân hàng quy định riêng biệt. Nên việc hiểu rõ về mức phí, khoản phí phải trả là điều cần thiết. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ điều này trong bài chia sẻ chi tiết dưới đây.

Biểu phí quản lý tài khoản là gì?
Biểu phí quản lý tài khoản là gì?

Phí quản lý tài khoản là gì?

Phí quản lý tài khoản ngân hàng chính là các khoản mà người tiêu dùng cần phải trả cho ngân hàng khi tiến hành lập tài khoản ngân hàng. Hiện nay thì người tiêu dùng cần phải tiến hành chi trả phí:

  • Phí duy trì tài khoản,
  • Phí thường niên,
  • Phí dịch vụ SMS banking,
  • Phí Internet Banking và Mobile Banking,
  • Phí rút tiền/ phí chuyển tiền,
  • Phí giao dịch ở nước ngoài,
  • Phí in sao kê

Tìm hiểu phí thường niên BIDV là bao nhiêu?

Vì sao ngân hàng thu phí quản lý tài khoản?

Phí quản lý tài khoản mà người dùng cần phải đóng hàng tháng được xây dựng nhằm mục đích duy trì tài khoản thẻ và duy trì dịch vụ đó. Nghĩa là dùng để ngân hàng xác định xem tài khoản của bạn có còn hoạt động hay không, có còn sử dụng dịch vụ không.

Từ đó cũng sẽ đưa ra những ưu đãi dành cho khách hàng tương ứng, giúp cho người dùng có được trải nghiệm tốt nhất. Mỗi một ngân hàng sẽ có một biểu phí khác nhau dựa theo những tiện ích và những ưu đãi theo chính sách riêng biệt.

Tìm hiểu phí trả nợ trước hạn ngân hàng Agribank chi tiết

Phí quản lý tài khoản ngân hàng bao gồm những loại nào?

Hiện nay, các ngân hàng đang thực hiện thu các khoản phí quản lý tài khoản cụ thể như sau:

Phí duy trì tài khoản

Phí duy trì tài khoản là khoản phí được sử dụng để đảm bảo cho thẻ thanh toán có thể hoạt động. Mức phí duy trì thẻ thông thường tại các ngân hàng là 50.000VNĐ và số tiền này luôn được để trong thẻ và trở thành số dư tối thiểu của thẻ. Nếu như bạn muốn rút toàn bộ số tiền này đồng nghĩa với việc bạn tiến hành hủy thẻ. Đây được coi như mức phí sử dụng để kích cầu khách hàng sử dụng thẻ thường xuyên.

Phí dịch vụ SMS Banking

Phí dịch vụ SMS Banking được hiểu là khoản phí sử dụng để ngân hàng tiến hành thông báo các tin nhắn biến động số dư, tin nhắn cấp mã OTP,…để xác nhận và bảo vệ tài khoản. Dịch vụ này luôn được các ngân hàng duy trì để giúp cho khách hàng có thể bảo vệ tài khoản một cách tốt nhất.

Phí SMS sử dụng để duy trì nhận tin nhắn hàng tháng
Phí SMS sử dụng để duy trì nhận tin nhắn hàng tháng

Phí dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking

Internet Banking và Mobile Banking được biết tới là hệ thống ngân hàng trực tuyến. Giúp các khách hàng có thể thực hiện chuyển khoản, thanh toán dịch vụ, thanh toán hóa đơn,….trên bất cứ thiết bị thông minh kết nối internet. Đối với những khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking thì cần phải chịu thêm khoản phí này. Còn nếu như bạn không đăng ký sử dụng 2 dịch vụ này thì không cần phải chịu mức phí này.

Biểu phí quản lý tài khoản tại một số ngân hàng ở Việt Nam

Để giúp cho bạn hiểu hơn về phí quản lý tài khoản các bạn có thể tham khảo biểu phí của một số ngân hàng dưới đây:

Ngân hàngPhí duy trì tài khoảnPhí internet banking & Mobile bankingPhí sms banking
Ngân hàng VietinbankMiễn phí8.000đ8.000đ
Ngân hàng BIDV26.400đ/ nămMiễn phí8.000đ
Ngân hàng Vietcombank2.000đ10.000đ10.000đ
Ngân hàng TP Bank5.000đ10.000đ11.000đ
Ngân hàng VP Bank10.000đ4.000đ9.000đ
Ngân hàng VIBMiễn phíMiễn phí10.000đ
Ngân hàng ACBMiễn phí9.000đ9.000đ
Ngân hàng Techcombank50.000đ/ năm14.000đ9.900đ
Ngân hàng Sacombank150.000đ/ quý10.000đ10.000đ
Ngân hàng HD Bank100.000đ/ thángMiễn phí9.900đ

Một số loại phí ngân hàng khác khách hàng nên nắm rõ

Ngoài các khoản phí quản lý tài khoản mà khách hàng cần phải đóng trên thì các bạn có thể phải đóng một số loại phí khác sau:

Phí thường niên tài khoản, thẻ

Phí thường niên chính là khoản phí được áp dụng cho thẻ tín dụng và bắt buộc các khách hàng phải tiến hành đóng theo năm. Đây là loại phí được sử dụng để duy trì tài khoản thẻ và để giúp cho người dùng có thể hưởng các lợi ích khi sử dụng thẻ.

Thông thường mức phí thường niên mà người dùng cần phải thanh toán cho thẻ nội địa là 50.000đ – 100.000đ. Còn đối với các loại thẻ thanh toán quốc tế Mastercard/Visa sẽ khoảng 100.000đ – 500.000đ/năm đối với các loại thẻ giá trị cao.

Phí quản lý tài khoản giúp duy trì tài khoản tốt hơn
Phí quản lý tài khoản giúp duy trì tài khoản tốt hơn

Tìm hiểu phí thường niên MBBank mới nhất

Phí rút tiền và phí chuyển tiền

Phí rút/chuyển tiền là khoản phí được áp dụng cho các khách hàng khi thực hiện chuyển/rút tiền tại máy ATM hoặc khi khách hàng sử dụng ngân hàng điện tử. Khoản tiền này sẽ chỉ được tính khi khách hàng sử dụng dịch vụ chứ không áp dụng thu trong tháng.

Phí giao dịch ở nước ngoài

Nếu như các bạn tiến hành thanh toán chi tiêu ở nước ngoài thì có thể mất thêm khoản phi giao dịch. Mỗi một giao dịch sẽ bị thu phí theo quy định của các ngân hàng tại quốc gia đó mà thường chiếm khoảng dưới 3% trên tổng số tiền thực hiện giao dịch.

Phí in sao kê

Khoản phí quản lý tài khoản cuối cùng mà nhiều người cần phải thanh toán khi sử dụng dịch vụ. Các khách hàng chỉ cần thanh toán khoản phí sao kê trong trường hợp cần phải dùng tới như kiểm tra tài chính, xác thực tài chính,…

Nếu như khách hàng có ý định vay thấu chi, vay tín chấp cũng cần phải tiến hành sao kê để chứng thực tài khoản, hoàn thiện thủ tục vay. Khi tiến hành sao kê, khách hàng cần phải chi trả khoản phí giao động từ 20.000 – 100.000đ tùy vào từng loại thẻ tín dụng hoặc ngân hàng mà mình đang sử dụng.

Tìm hiểu phí phạt trễ hạn FE Credit là bao nhiêu?

Phí mở/đóng tài khoản ngân hàng là bao nhiêu?

Khi thực hiện mở tài khoản ngân hàng các khách hàng sẽ được miễn phí mở thẻ nhưng đối với trường hợp đóng tài khoản thì khách hàng phải chịu khoản phí nhất định. Trừ các ngân hàng Vietcombank, Agribank, TPBank, BIDV, HDBank thì khách hàng sẽ được miễn phí đóng thẻ trong điều kiện đã sử dụng dịch vụ được 1 năm.

Khách hàng có thể tham khảo mức biểu phí đóng tài khoản ở một số ngân hàng như sau:

Phí đóng tài khoảnNgân hàng
Miễn phí nếu dùng 1 nămVietcombank, Agribank, BIDV, HDBank, TPBank
11.000 VNĐLienvietPostBank
20.000 – 22.000 VNĐ
  • OceanBank, DongA Bank, OceanBank, SHB
  • Dùng dưới 1 năm: Vietcombank, Agribank, BIDV, HDBank, TPBank
33.000 VNĐABBank, BaoViet Bank
55.000 VNĐ
  • VietABank, Nam A Bank, VPBank, Vietinbank, Eximbank, VIB, SCB, Sacombank, Techcombank, NCB, MBBank
  • Dùng dưới 1 năm: SHB
110.000 VNĐ
  • Shinhan Bank
  • Dùng dưới 1 năm: HDBank

Kết luận

Như vậy chúng tôi đã giúp các bạn nắm được thông tin phí quản lý tài khoản cần phải thanh toán định kỳ. Nếu như bạn còn băn khoăn về mức biểu phí dịch vụ ngân hàng có thể liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

Thông tin được biên tập bởi Banktop.vn

5/5 - (1 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo khi
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments