Phí Duy Trì Tài Khoản, Phí Quản Lý Thẻ Vietinbank 2024

Nếu bạn đang sử dụng thẻ ATM ngân hàng Vietinbank thì việc nắm rõ phí duy trì thẻ ATM Vietinbank là rất cần thiết để có thể chủ động lựa chọn sử dụng loại thẻ nào tốt nhất và tiết kiệm chi phí. Vậy phí duy trì thẻ Vietinbank mỗi năm là bao nhiêu?

Cùng BANKTOP tìm hiểu qua nội dung bài viết này!

Xem thêm:

Phí duy trì tài khoản Vietinbank là gì?

Phí duy trì tài khoản Vietinbank là khoản phí được thu hàng tháng đối với mỗi khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ tại ngân hàng được tính từ lúc khách hàng kích hoạt thẻ Vietinbank thành công. Khoản phí này giúp ngân hàng duy trì và quản lý tài khoản của khách hàng và thường được biết như là số dư tối thiểu phải có để xác minh khách hàng vẫn còn sử dụng thẻ.

Phí duy trì tài khoản Vietinbank là gì?
Phí duy trì tài khoản Vietinbank là gì?

Khách hàng có bắt buộc phải đóng phí duy trì tài khoản Vietinbank không?

Câu trả lời là CÓ, nếu khách hàng muốn duy trì hoạt động của tài khoản, thẻ Vietinbank thì cần phải đóng phí duy trì. Đồng thời, phí duy trì góp phần giúp ngân hàng dễ dàng quản lý tài khoản và hạn chế việc đăng ký tài khoản ảo hiện nay.

Phí quản lý thẻ ATM Vietinbank

Phí duy trì thẻ ATM Vietinbank áp dụng cho hầu hết các loại thẻ như thẻ ghi nợ nội địa (thẻ S – Card, S – Card liên kết, Thẻ C – Card, C – Card liên kết, 12 con giáp, G – Card, Pink – Card) hay thẻ E – Partner. Trong đó, đối với các loại thẻ S, thẻ C, thẻ G trung bình khoảng 5.000 VNĐ/thẻ/tháng. Thẻ E ngân hàng Vietinbank sẽ thu thêm 2.727 VND/thẻ/tháng cho phí bảo hiểm tài khoản thẻ.

Cụ thể biểu phí duy trì thẻ Vietinbank như sau:

Thẻ ghi nợ nội địa Vietinbank Phí theo tháng Phí theo năm
Phí bảo hiểm toàn diện thẻ E – Partner (Theo phí của Công ty Bảo hiểm) 2.727 VND 32.724 VND
Thẻ S – Card, S – Card liên kết 4.091 VND 49.092 VND
Thẻ C – Card, C – Card liên kết, 12 con giáp, G – Card, Pink – Card 5.000 VND 60.000 VND

Theo thông tin cập nhật, thẻ E – Partner C – Card là loại thẻ ghi nợ phổ biến nhất của ngân hàng Vietinbank. Riêng với dòng thẻ này, Vietinbank thu phí quản lý 5.000/tháng hoặc 60.000/năm.

Phí duy trì tài khoản Vietinbank

Phí duy trì tài khoản thẻ ghi nợ quốc tế Vietinbank

Các loại thẻ ATM Vietinbank ghi nợ quốc tế thì mức phí sẽ cao hơn một chút so với thẻ nội địa. Nhưng nhìn chúng mức phí này không đáng kể.

Phí thường niên thẻ chính Mức phí
Thẻ Mastercard Debit Platinum Khách hàng ưu tiên (thẻ Premium Banking) Miễn phí
Thẻ Visa Debit Platinum Sống khỏe 163.636 VND
Thẻ Visa/ Mastercard Debit Platinum Vpay (thẻ phi vật lý) 50.000 VND
Thẻ UPI Debit Gold 120.000 VND
Thẻ Visa Debit Gold Sakura (Tài khoản VND/USD) Miễn phí
Thẻ Visa Debit Gold USD 120.000 VND
Thẻ Mastercard Platinum Sendo (thẻ vật lý & phi vật lý) 20.000 VND/tháng
Phí thường niên thẻ phụ
Thẻ phụ Mastercard Debit Platinum Khách hàng ưu tiên (thẻ Premium Banking) Miễn phí
Thẻ phụ Visa Debit Platinum Sống khỏe 60.000 VND
Thẻ phụ UPI Debit Gold 60.000 VND
Thẻ phụ Visa Debit Gold Sakura (Tài khoản VND/USD) Miễn phí
Thẻ phụ Visa Debit Gold USD Miễn phí

Phí duy trì tài khoản thẻ ghi nợ nội địa Vietinbank

Phí duy trì tài khoản thẻ ghi nợ nội địa Vietinbank như sau:

Sản phẩm Biểu phí
Thẻ S – Card, S – Card liên kết 60.000 VND
Thẻ C – Card, C – Card liên kết, 12 con giáp, G – Card, Pink – Card 60.00 VND
Phí bảo hiểm toàn diện thẻ E – Epartner Theo phí của công ty Bảo Hiểm

Phí duy trì tài khoản thẻ tín dụng Vietinbank

Đối với dòng thẻ tín dụng Vietinbank thì không có biểu phí duy trì tài khoản mà chỉ có phí duy trì thẻ hay còn được gọi là phí thường niên thẻ tín dụng. Biểu phí thẻ tín dụng Vietinbank như sau:

Sản phẩm Biểu phí
Thẻ Visa/ Mastercard Classic 150.000 VND
Thẻ JCB Classic 250.000 VND
Thẻ Visa Gold 200.000 VND
Thẻ JCB Gold 300.000 VND
Thẻ Visa Platinum vật lý
–       Thẻ phát hành từ 1/3/2021 250.000 VND
–       Thẻ phát hành trước 1/3/2021 1.000.000 VND
Thẻ Visa Platinum phi vật lý 125.000 VND
Thẻ Mastercard Cashback vật lý 900.000 VND
Thẻ Mastercard Cashback phi vật lý 450.000 VND
Thẻ Visa Signature (thẻ chính, thẻ phụ) 4.999.000 VND
Thẻ UPI Credit Platinum 300.000 VND
Thẻ MasterCard khách hàng ưu tiên (Premium Banking) Miễn phí
Thẻ MasterCard khách hàng ưu tiên (Premium Banking) – thu trong trường hợp khách hàng không còn là KHUT  1.000.000 VND
Thẻ liên kết
  • Thẻ JCB Platinum Vietnam Airlines vật lý
500.000 VND
  • Thẻ JCB Platinum Vietnam Airlines phi vật lý
250.000 VND
  • Thẻ JCB Ultimate Vietnam Airlines
6.000.000 VND
  • Thẻ Mastercard Platinum Sendo
Vật lý 399.000 VND
Phi vật lý 399.000 VND
– Thẻ JCB Viettravel
         Hạng  Classic 250.000 VND
         Hạng Platinum 1.000.000 VND
– Thẻ JCB Hello Kitty
        Hạng  Classic 250.000 VND
        Hạng  Gold 300.000 VND
        Hạng Platinum 1.000.000 VND
– Thẻ Mastercard Garmuda 1.000.000 VND
– Thẻ JCB – Vpoint 200.000 VND
Thẻ phụ
Visa Signature 4.999.000 VND
Mastercard Platinum Sendo 199.000 VND
Các thẻ khác 50% phí thẻ chính

Ngoài ra khách hàng có thể cập nhật chi tiết tại link: https://www.vietinbank.vn/web/home/vn/bieu-phi-dich-vu/khach-hang-ca-nhan/dich-vu-the.html

Phí duy trì tài khoản Vietinbank với phí quản lý tài khoản Vietinbank khác nhau ra sao?

Phí duy trì tài khoản Vietinbank với phí quản lý tài khoản Vietinbank hoàn toàn khác nhau. Khách hàng có thể phân biệt 2 loại phí này như sau:

  • Phí duy trì tài khoản: Là một trong những khoản phí được thu của phí quản lý tài khoản.
  • Phí quản lý tài khoản: Bao gồm cả phí duy trì tài khoản và thêm các khoản phí khác (phí dịch vụ sms banking, phí ngân hàng điện tử internet banking) nên chúng không phải là một khái niệm chung.
Phí duy trì tài khoản Vietinbank với phí quản lý tài khoản Vietinbank khác nhau ra sao?
Phí duy trì tài khoản Vietinbank với phí quản lý tài khoản Vietinbank khác nhau ra sao?

Một số câu hỏi thường gặp

Không dùng tài khoản Vietinbank có bị tính phí không?

Câu trả lời là CÓ, phí duy trì tài khoản Vietinbank vẫn được tính và trừ tiền hàng tháng cho đến khi khách hàng hủy dịch vụ thẻ tại ngân hàng.

Làm thế nào để miễn phí phí duy trì tài khoản Vietinbank?

Nếu muốn tiết kiệm phí duy trì tài khoản Vietinbank nhưng vẫn có thể sử dụng được đầy đủ các tính năng tiện ích nâng cao thì có thể tham khảo một số gợi ý về các gói tài khoản dưới đây:

  • Gói tài khoản Smart: Khách hàng chỉ cần duy trì số dư tài khoản hàng tháng từ 2 triệu đồng trở lên thì sẽ được miễn phí các loại phí như phí duy trì tài khoản, phí quản lý tài khoản,…
  • Gói tài khoản basic: Khách hàng cũng sẽ được miễn phí các loại phí duy trì tài khoản Vietinbank khi đăng ký gói này với điều kiện duy trì số dư bình quân trong tài khoản hàng tháng từ 2 triệu đồng trở lên.
  • Gói tài khoản Plus: Khách hàng sẽ được miễn phí các loại phí duy trì khi số dư tài khoản bình quân hàng tháng từ 5 triệu trở lên và bạn cũng nhận được nhiều ưu đãi khi giao dịch.

Tài khoản bị trừ nhiều lần phí duy trì tài khoản trong một tháng phải làm sao?

Thông thường phí duy trì tài khoản Vietinbank và phí quản lý thẻ Vietinbank được trừ định kỳ mỗi tháng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khách hàng thấy có phát sinh nhiều khoản trừ hơn thì có thể đây là lỗi hệ thống.

Cách giải quyết nhanh nhất là gọi lên tổng đài Vietinbank qua số hotline 1900 558 868 và cung cấp thông tin cá nhân để nhân viên xác thực và giải quyết. Nếu lỗi do phía ngân hàng thì khách hàng sẽ được hoàn lại tiền vào tài khoản. Đôi khi cũng có thể do bạn sử dụng nhiều dịch vụ cùng lúc của ngân hàng.

Kết luận

Thẻ ATM Vietinbank ngày càng phổ biến và việc nắm rõ biểu phí duy trì thẻ Vietinbank là cần thiết. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về các loại biểu phí ngân hàng Vietinbank, khách hàng có thể liên hệ số tổng đài Vietinbank (1900 558 868) hoặc đến trực tiếp chi nhánh/PGD ngân hàng Vietinbank  để được hỗ trợ.

Thông tin được biên tập bởi BANKTOP

5/5 - (1 bình chọn)
Disclaimer:
  • Trên website này, chúng tôi chỉ đưa ra các gợi ý về các ứng dụng vay online đi kèm đó là các thông tin về thời hạn vay từ 91 – 180 ngàylãi suất tối đa hằng năm (APR) 20% kèm theo ví dụ minh họa về tổng chi phí của khoản vay, bao gồm tất cả khoản phí hiện hành. Các trang Web này có thể được trả tiền thông qua các nhà quảng cáo bên thứ ba. Tuy nhiên, kết quả xếp hạng của chúng tôi luôn dựa trên những phân tích khách quan.
  • Bên cạnh đó, hiện nay Cảnh sát TP. HCM đã khởi tố nhiều công ty cho vay tín dụng tiêu dùng trái quy định trên nền tảng online,để tránh rơi vào bẫy tín dụng đen.
Ví dụ khoản vay:
  • Nếu bạn vay 10.000.000 đồng và chọn trả góp trong 6 tháng (180 ngày), số tiền hàng tháng bạn cần trả sẽ là 1.833.333,3 đồng, trong đó lãi vay hàng tháng là 166.666,7 đồng (APR = 20%).
  • Tổng số tiền bạn sẽ phải trả là 11.000.000 đồng. Phí và lãi suất vay có thể thay đổi tùy vào thời điểm khách hàng đăng ký tư vấn khoản vay và điểm tín dụng của khách hàng.

Bài viết liên quan

Công Thức Tính Phí Trả Nợ Trước Hạn Các Ngân Hàng 2024

Khi vay vốn ngân hàng, khách hàng có thể tất toán khoản vay...

10+ Ngân Hàng Chuyển Tiền Không Mất Phí Tốt Nhất 2024

Chuyển tiền không mất phí là một trong những tiêu chí hàng đầu...

Biểu Phí Chuyển Tiền Ngân Hàng MB Bank Mới Nhất 2024

Bạn đang muốn mở thẻ tại ngân hàng Quân đội. Bạn đang thắc...

Biểu Phí MBBank 2024: Phí Thường Niên, Phí Chuyển Tiền …

MBBank là một trong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam với số...

Cách Tính Phí Phạt Trễ Hạn FE Credit, Trả Chậm 1, 2 Ngày

Trong bài viết tra cứu hợp đồng FE Credit, chúng ta đã nhắc...

Phí Đổi Tiền Mới Tại Ngân Hàng Vietcombank Cập Nhật 2024

Lì xì trong ngày Tết đã trở thành một truyền thống không thể...

/** * Use the following code in your theme template files to display breadcrumbs: */
Theo dõi
Thông báo khi
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments