Danh sách các Ngân hàng nhà nước ở Việt Nam uy tín nhất!

Đến thời điểm hiện tại có gần 50 ngân hàng đang hoạt động tại Việt Nam trong đó nhóm các Ngân hàng nhà nước đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu. Vậy Ngân hàng nhà nước là gì? Ngân hàng nhà nước là ngân hàng nào? Có uy tín không?

Cùng banktop.vn tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Tìm hiểu Danh sách các ngân hàng tại Việt Nam mới nhất

Ngân hàng Nhà Nước là ngân hàng gì?

Mục lục

Ngân hàng nhà nước là ngân hàng trung ương (viết tắt NHTW), trực thuộc Chính Phủ Việt Nam. Là cơ quan phụ trách việc phát hành, quản lý tiền tệ và tham mưu mọi chính sách liên quan tới tiền tệ như:

  • Vấn đề phát hành tiền tệ
  • Các chính sách về lãi suất
  • Chính sách tỷ giá
  • Soạn thảo các dự thảo luật về kinh doanh ngân hàng
  • Quản lý việc dự trữ ngoại tệ và các tổ chức tín dụng

Ngân hàng nhà nước

Chức năng của Ngân hàng nhà nước bao gồm:

  • Đảm bảo mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước Việt Nam.
  • Làm đại lý kho bạc trong việc bán, trả lãi, gốc cho trái phiếu chính phủ.
  • Thực hiện công việc quản lý nhà nước qua hành chính và các biện pháp kinh tế.

Phân loại nhóm Ngân hàng Nhà nước

Hiện nay có 3 nhóm ngân hàng nhà nước là Ngân hàng thương mại Quốc Doanh, Ngân hàng Chính Sách và nhóm ngân hàng TMCP sở hữu vốn nhà nước trên 50%.

Ngân hàng thương mại Quốc Doanh

Là các ngân hàng thương mại hoạt động với 100% vốn từ ngân sách nhà nước. Ngân hàng thương mại Quốc Doanh hoạt động với các mục đích chính như phát hành trái phiếu, cổ phần hóa ngân hàng nhằm nâng cao nguồn vốn ban đầu.

Danh sách các ngân hàng thương mại Quốc Doanh đang hoạt động:

TTTên Ngân hàngVốn điều lệ
1Ngân hàng NN&PT Nông thôn Việt Nam (Agribank)34,210.00
2Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương (OceanBank)4,000.10
3Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu  (GPBank)3,018.00
4Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng (CB)3,000.00
5Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam  (Co-opBank)3,029.00

Ngân hàng Chính sách

Ngân hàng chính sách là một tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ Việt Nam và không hoạt động vì mục đích lợi nhuận. Ngân hàng chính sách được Chính phủ Việt Nam đảm bảo khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng.

Đồng thời ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác.

Ngân hàng chính sách bao gồm các ngân hàng:

TTTên Ngân hàngVốn điều lệ
1Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (VBSP)18,270.50
2Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB)15,085.00

Phân loại ngân hàng nhà nước

Ngân hàng TMCP sở hữu vốn nhà nước trên 50%

Ngân hàng TMCP là ngân hàng được thành lập dựa vào hoạt động góp vốn của 2 hay nhiều cá nhân, tổ chức trong đó vốn từ Nhà nước chiếm hơn 50%.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần bao gồm các ngân hàng:

TTTên Ngân hàngVốn điều lệ
1Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank)37,088.80
2Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank)48,057.00
3Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)40,220.20

Danh sách các Ngân hàng nhà nước đang hoạt động tại Việt Nam

Danh sách 9 ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước đang hoạt động bao gồm các Ngân hàng Nhà nước chiếm 100% vốn và Ngân hàng Nhà nước chiếm tỷ lệ cổ phần lớn. Cụ thể thông tin ngân hàng như sau:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)

Đây là ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. Từ nguồn vốn của mình, ngân hàng Agribank đã và đang tạo nên nhiều thay đổi tích cực về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vấn đề việc làm, kết cấu hạ tầng nông thôn và ổn định kinh tế xã hội tại khu vực nông thôn Việt Nam. Hiện nay, Agribank là thành viên trong nhóm BIG4 ngân hàng nổi tiếng tại Việt Nam.

  • Tên giao dịch: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development – Agribanl
  • Địa điểm: Số 02 Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội
  • Website: agribank.com.vn
  • Swift code: VBAAVNVX
Ngân hàng Agribank
Ngân hàng Agribank

Từ khi thành lập đến nay Agribank giữ vai trò rất quan trọng đối với quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn và nền kinh tế Việt Nam. Nguồn vốn mà Agribank mang về cho nhà nước tích cực góp phần tạo nên những chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, ổn định các vấn đề kinh tế – xã hội ở khu vực nông thôn Việt Nam.

Agribank tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu các NHTM trong Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2020 với quy mô tổng tài sản chính thức đạt trên 1,57 triệu tỷ đồng, nguồn vốn đạt trên 1,47 triệu tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,2 triệu tỷ đồng. Vốn tín dụng Agribank chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam và chiếm trên 50% thị phần dư nợ lĩnh vực này của toàn ngành ngân hàng, đóng góp quan trọng cho sự phát triển của nền nông nghiệp Việt Nam nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung.

Đặc biệt, tỷ lệ nợ xấu nội bảng đến 31/12/2021 là 1,91%, xác lập mức kỷ lục thấp nhất trong hàng chục năm và phản ánh quá trình tái cơ cấu thành công sau 8 năm khi nợ xấu trước tái cơ cấu trên 10%/tổng dư nợ.

Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu (GP Bank)

Cái tên tiếp theo nằm trong danh sách ngân hàng việt nam thuộc sở hữu nhà nước là GPBank.

  • Tên giao dịch: Global Petro Commercial One Member Limited Bank – GP Bank
  • Địa chỉ: 109 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Thông tin chi tiết: Ngân hàng GP Bank
  • Swift code: GBNKVNVX

Từ khi thành lập đến nay, GPBank không ngừng phát triển mạng lưới nhằm đưa các dịch vụ tài chính – ngân hàng chất lượng cao đến gần hơn với khách hàng. GPBank cung cấp các loại hình dịch vụ tài chính – ngân hàng tầm cỡ quốc tế như: Tiết kiệm – tiền gửi, tín dụng bảo lãnh, thanh toán quốc tế, dịch vụ tài chính – du học, hỗ trợ vay tiêu dùng, vay trả góp lãi suất thấp… với mục đích tối đa hóa lợi ích của khách hàng.

Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng (CB Bank)

  • Tên giao dịch: Construction Commercial One Member Limited Liability Bank – CBBank
  • Địa chỉ: 145-147-149 Hùng Vương – P.2 – TP Tân An – Long An
  • Thông tin chi tiết: Ngân hàng CB
  • Swift code: GTBAVNVX
Ngân hàng CBBank
Ngân hàng CBBank

CB có vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng cùng hệ thống 112 điểm hoạt động trên toàn quốc. Là Ngân hàng Nhà nước được hỗ trợ toàn diện của Vietcombank về quản trị, công nghệ, khách hàng, thanh khoản…Ngân hàng Xây dựng định hướng phát triển và trở thành một ngân hàng bán lẻ đa năng trên nền tảng công nghệ hiện đại.

Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương (Ocean Bank)

  • Tên giao dịch: Ocean Commercial One Member Limited Liability Bank – OceanBank
  • Địa chỉ: 199 Nguyễn Lương Bằng, TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương
  • Thông tin chi tiết: Ngân hàng Oceanbank
  • Swift code: OJBAVNVX
Ngân hàng OceanBank
Ngân hàng OceanBank

Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương (OceanBank) cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng đa năng, hiện đại, phù hợp nhu cầu mỗi khách hàng. OceanBank nỗ lực thực hiện kế hoạch hành động hướng về khách hàng bằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất.

Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB)

Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện tích cực các giải pháp của Chính phủ như việc tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, từ đó góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, giúp phát hiển kinh tế xã hội cho đất nước.

  • Tên giao dịch: The Vietnam Development Bank – VDB
  • Địa điểm: 25A Cát Linh, Hà Nội
  • Website: https://vdb.gov.vn

Thành lập vào ngày 03/9/2015 do Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký Quyết định số 1515/QĐ-TTg ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB). Theo đó, VDB là ngân hàng chính sách hoạt động theo mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

VDB đang thực hiện nhiệm vụ chính trị của mình là công cụ của Chính phủ, thực hiện các giải pháp của Chính phủ trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế ổn định và an toàn.

Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (VBSP)

  • Tên giao dịch: Vietnam Bank for Social Policies – VBSP
  • Địa điểm: Tòa CC5, Bán đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội.
  • Website: vpsp.org.vn
VBSP
VBSP

Ngân hàng Chính sách xã hội – VBSP (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Bank for Social Policies là ngân hàng quốc doanh được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ Người nghèo thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

VBSP ra đời nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại với hoạt động là phi lợi nhuận, là Ngân hàng phục vụ người nghèo. Sự ra đời của NHCSXH tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, các chính sách của Đảng và Nhà nước.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Nằm trong Top 30 ngân hàng có tài sản lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á, Top 1.000 ngân hàng tốt nhất trên thế giới (Tạp chí The Banker bình chọn), ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được các khách hàng trong và ngoài nước tin tưởng là một trong các thương hiệu uy tín và lớn nhất Việt Nam.

  • Tên giao dịch: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam
  • Địa điểm: Tháp BIDV 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Website: bidv.com.vn
  • Swift code BIDV: BIDVVNVX
Logo BIDV
Logo BIDV

Đến nay, ngân hàng BIDV đang sở hữu tất cả 190 chi nhánh, 815 phòng giao dịch, 1.824 hệ thống ATM và 34.000 POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc. Cung cấp cho khách hàng nhiều sản phẩm dịch vụ tiên tiến như: Sản phẩm ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và đầu tư tài chính.

Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam, ngân hàng BIDV hiện đang thuộc Top 30 các ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất khu vực Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới theo bình chọn của tạp chí The Banker.

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank)

  • Tên giao dịch: Vietnam Joint Stock Commercial Banl of Indusstry and Trade
  • Địa điểm: 108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Website: www.vietinbank.vn
  • Swift code VietinBank: ICBVVNVX
Logo Vietinbank
Logo Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) là ngân hàng có sự góp vốn của nhà nước. Thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hiện ngân hàng Vietinbank đang giữ vai trò vô cùng quan trọng của ngành ngân hàng Việt Nam với hệ thống mạng lưới trải rộng trên toàn quốc, 1 Sở giao dịch, 151 Chi nhánh và hơn 1000 Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

Ngân hàng Vietcombank là ngân hàng TMCP đầu tiên mà Chính phủ lựa chọn để thực hiện thí điểm cổ phần hóa. Từ đó, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã có những đóng góp vô cùng quan trọng trong sự ổn định và phát triển nền kinh tế của đất nước. Hiện nay, Vietcombank là một trong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam.

  • Tên giao dịch: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam
  • Địa điểm: 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Website: www.vietcombank.com.vn
  • Swift code Vietcombank: BFTVVNVX.
Logo Vietcombank
Logo Vietcombank

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là ngân hàng có số vốn thuộc nhà nước hơn 50% và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/4/1963. Đây được xem là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá và thu hút vốn đầu tư.

Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện đang sở hữu 15.000 cán bộ nhân viên, hơn 500 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Trụ sở chính tại Hà Nội, 101 chi nhánh và 395 phòng giao dịch trên toàn quốc, 03 công ty con tại Việt Nam, 01 văn phòng đại diện tại Singapore, 01 Văn phòng đại diện tại Tp Hồ Chí Minh, 02 công ty con tại nước ngoài và 04 công ty liên doanh, liên kết.

Ngoài ra, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.407 máy ATM và trên 43.000 đơn vị chấp nhận Thẻ trên toàn quốc. Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.726 ngân hàng đại lý tại 158 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

Ngân hàng Nhà nước cung cấp sản phẩm dịch vụ gì?

Các ngân hàng nhà nước cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ khác nhau bao gồm.

Huy động vốn

Các hình thức huy động vốn được các ngân hàng nhà nước thực hiện như:

  • Vay vốn từ các ngân hàng khác ngoài hệ thống ngân hàng nhà nước hoặc từ các ngân hàng quốc tế.
  • Huy động vốn bằng các sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn từ cá nhân, tổ chức.
  • Phát hành trái phiếu và các giấy tờ huy động vốn từ trong và ngoài nước.

Sản phẩm cho vay

Cung cấp các gói vay vốn cá nhân dưới hình thức vay tín chấp, vay thế chấp hoặc các gói vay hỗ trợ doanh nghiệp với lãi suất ưu đãi.

Sản phẩm dịch vụ khác

Ngoài ra các Ngân hàng nhà nước cũng cung cấp các sản phẩm dịch vụ khác như mua bán ngoại tệ, kiều hối…

Đánh giá ưu và nhược điểm của các ngân hàng nhà nước

Ưu điểm

Những ưu điểm từ dịch vụ của các ngân hàng nhà nước:

  • Đem đến một giải pháp đảm bảo an toàn cho của cải người dân.
  • Các khoản vay luôn có sẵn.
  • Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nước nhà.
  • Cực kỳ tiện dụng với quy mô mạng lưới rộng khắp.
  • Giúp phát triển kinh tế cho khu vực nông thôn.
  • Giúp khách hàng giao dịch phạm vi toàn cầu.

Nhược điểm 

Trái với vô vàn ưu điểm, số lượng nhược điểm của các ngân hàng nhà nước chỉ có:

  • Khả năng gặp rủi ro tập thể khi ngân hàng phá sản.
  • Ngân hàng nhà nước hay là mục tiêu để tin tặc nước ngoài tấn công.
  • Khách hàng cá nhân dễ dính phải rủi ro nợ xấu.
  • Các quy tắc, thủ tục và hồ sơ khắt khe hơn các ngân hàng tư nhân.

Tìm hiểu các loại hình của ngân hàng tại Việt Nam

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần (TMCP)

Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) là những ngân hàng thành lập và có cơ cấu tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, có thẩm quyền thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

Theo thống kê của Ngân hàng nhà nước, tính đến tháng 03/2022, Việt Nam hiện có 31 ngân hàng TMCP, một số ngân hàng TMCP ở Việt Nam mà bạn thường bắt gặp như: Vietcombank, BIDV, Sacombank, Techcombank, ACB, v.v.

Ngân hàng thương mại (TM) Nhà nước

Ngân hàng thương mại (TM) Nhà nước hay còn được gọi là Ngân hàng thương mại một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Loại ngân hàng này được tổ chức theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Cũng có một số trường hợp ngân hàng TMCP kinh doanh thua lỗ và bị Ngân hàng Nhà nước mua lại và thay đổi loại hình hoạt động.

Tính đến tháng 03/2022, Việt Nam hiện có 4 ngân hàng TM Nhà nước, đó là: Agribank, GP Bank, Ocean Bank, CB Bank.

Ngân hàng liên doanh

Ngân hàng liên doanh là loại ngân hàng có vốn điều lệ được góp từ hai bên: Việt Nam (có thể gồm một hoặc nhiều ngân hàng trong nước) và Nước ngoài (có thể gồm một hoặc nhiều ngân hàng quốc tế).

Ngân hàng liên doanh có cơ cấu tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với pháp nhân và phải đặt trụ sở chính là Việt Nam theo hợp đồng liên doanh giữa các bên.

Một số ngân hàng thuộc loại hình này là: Indovina Bank, VR Bank, Vinasiam Bank, v.v.

Các ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài là loại hình tổ chức có toàn bộ vốn điều lệ thuộc sở hữu của một hoặc nhiều ngân hàng nước ngoài. Trong trường hợp có từ hai đối tượng trở lên thì bắt buộc có một ngân hàng nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ.

Xét đến tháng 03/2022, có 9 ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam đó là: ANZ Bank, Hong Leong Bank, HSBC, Shinhan Bank, CIMB, v.v.

Ngân hàng hợp tác xã

Ngân hàng hợp tác xã là loại hình có sự góp vốn của các quỹ tín dụng nhân dân và một vài pháp nhân khác tuân thủ quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

Ngân hàng này được thành lập với mục đích liên kết các tổ chức lại với nhau, cân đối tài chính của hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân. Tính đến tháng 03/2022, loại hình này có một ngân hàng duy nhất là Co-op Bank.

Các ngân hàng chính sách 

Ngân hàng chính sách là loại hình được góp vốn từ Chính phủ hay các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước. Mục tiêu hoạt động là quản lý nguồn vốn trên, thực hiện các chương trình vay nhằm tăng gia sản xuất và cải thiện đời sống cho nhóm đối tượng thuộc chính sách.

Tại Việt Nam có hai ngân hàng chính sách được công nhận là: VBSP và VDB.

Một số câu hỏi liên quan về các ngân hàng nhà nước Việt Nam

Ngân hàng nhà nước gồm những ngân hàng nào?

Ngân hàng nhà nước bao gồm các ngân hàng:

  • Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
  • Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu (GP Bank)
  • Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank)
  • Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng (CB)
  • Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (VBSP)
  • Ngân hàng Phát triển Việt Nam
  • Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
  • Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
  • Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank)

Vietcombank có phải ngân hàng nhà nước không?

Vietcombank là ngân hàng thuộc sở hữu của nhà nước, trong đó vốn từ Nhà nước chiếm hơn 50%

Việt nam có bao nhiêu ngân hàng nhà nước?

Việt Nam có 9 ngân hàng Nhà Nước.

Phí dịch vụ các ngân hàng nhà nước có cao không?

Đối với thông báo biến động số dư qua tin nhắn SMS, đa số ngân hàng vẫn duy trì thu phí. Do còn phải chi trả cho phía nhà mạng viễn thông.

Đây cũng là dịch vụ có mức chênh lệch phí nhiều nhất, có nơi lên đến trên 70.000 đồng/tháng. Nhưng nhìn chung thì phổ biến thì từ 11.000-15.000 đồng/tháng. Mức phí này được cho là không quá đắt so với những lợi ích có thể nhận được.

Kết luận

Ngân hàng nhà nước là ngân hàng nào? Bài viết này đã giúp bạn trả lời câu hỏi đó và hoàn toàn có thể yên tâm khi thực hiện giao dịch hay mở tài khoản tại Ngân hàng nhà nước. Hy vọng nội dung bài viết đã mang lại cho bạn nhiều thông tin hữu ích khi tìm hiểu về các ngân hàng nhà nước tại Việt Nam.

Thông tin được biên tập bởi: banktop.vn

Cụm từ tìm kiếm nội dung bài viết:

  • các ngân hàng nhà nước
  • những ngân hàng nhà nước việt nam
  • ngân hàng nhà nước gồm những ngân hàng nào
  • vietcombank có phải ngân hàng nhà nước không
  • việt nam có bao nhiêu ngân hàng nhà nước
4.8/5 - (9 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo khi
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments