Mã bưu điện (bưu chính) Việt Nam 63 tỉnh thành năm 2024

Mã bưu điện (bưu chính) là dãy số vô cùng quan trọng định vị khi chuyển thư, hoặc bưu phẩm để tránh thất lạc. Vậy mã bưu điện Việt Nam 63 tỉnh thành năm 2022 là bao nhiêu? Cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết này với BANKTOP.

Mã bưu chính là gì?

Mã bưu chính (mã bưu điện) hay còn được gọi với những cái tên khác như Zip Postal Code, Zip code, Postal Code là hệ thống mã được quy định bởi liên hiệp bưu chính toàn cầu được viết bằng số hoặc bằng chữ hoặc kết hợp cả số và chữ.. Mã bưu chính được viết vào địa chỉ nhận thư để tự động xác định điểm đến cuối cùng của thư tín, bưu phẩm khi gửi đi.

Mã bưu chính Việt Nam
Mã bưu chính Việt Nam

Theo quy định thì mỗi quốc gia sẽ có hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Tại Việt Nam, ngày 29/12/2017, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Mã bưu chính quốc gia mới gồm 5 ký tự (trước đó là 6 ký tự), được gắn cho phường/xã/đơn vị hành chính tương đương, điểm phục vụ thuộc mạng bưu chính công cộng…

Cấu trúc Mã bưu điện Việt Nam

Căn cứ Quyết định 2475/QĐ-BTTTT, cấu trú mã bưu chính quốc gia gồm 5 ký tự, trong đó:

  • Ký đầu đầu tiên: xác định mã vùng
  • 2 ký tự đầu tiên: xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  • 3 hoặc 4 ký tự đầu tiên: xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương.
  • 5 ký tự: xác định đối tượng gán mã.
Cấu trúc Mã bưu điện Việt Nam
Cấu trúc Mã bưu điện Việt Nam

Nếu bạn đang quan tâm mã bưu điện Hà Nội hay TPHCM thì có thể tham khảo bài viết.

Mã bưu điện Việt Nam là bao nhiêu?

Việt Nam KHÔNG CÓ mã bưu chính cấp quốc gia, vì vậy, khi gửi thư tín, bưu phẩm, hàng hóa về Việt Nam, bạn có thể ghi mã bưu chính tại tỉnh/thành phố nơi nhận hàng.

Danh sách mã bưu chính Việt Nam tại 63 tỉnh thành

STT TỈNH/TP ZIPCODE
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 260000
4 Bắc Kạn 960000
5 Bắc Giang 220000
6 Bắc Ninh 790000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 590000
9 Bình Định 820000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Điện Biên 380000
17 Đắk Lắk 630000
18 Đắc Nông 640000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 TP. Hồ Chí Minh 700000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 – 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 – 450000
57 Thừa Thiên Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn tra mã bưu chính Việt Nam online nhanh nhất

Để tra mã bưu chính tại các tỉnh thành phố tại Việt Nam, khách hàng có thể tra cứu trên các trang thông tin điện tử như sau:

Bước 1: Truy cập TẠI ĐÂY.

Bước 2: Nhập tên tỉnh/thành phố mà bạn muốn tra cứu. Ví dụ: Hà Nội.

Bước 2
Bước 2

Bước 3: Hệ thống sẽ hiển thị kết quả tra cứu như hình bên dưới:

Bước 3
Bước 3

Sử dụng mã Bưu điện Việt Nam có lợi ích gì?

Với khách hàng sử dụng dịch vụ bưu chính

  • Bưu gửi sẽ được vận chuyển nhanh chóng, giao chính xác người nhận.
  • Giảm thiểu số lượng bưu gửi không phát được.
  • Có cơ hội được giảm giá dịch vụ bưu chính
  • Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ

Với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ

  • Rút ngắn thời gian chia chọn và phát bưu gửi nhưng vẫn đảm bảo được sự chính xác.
  • Dễ dàng xác định hướng chuyển bưu gửi nhanh chóng trong trường hợp địa chỉ ghi không rõ ràng, nhờ đó sẽ hạn chế những sai sót trong nghiệp vụ.
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
  • Giảm giá thành dịch vụ để thu hút thêm nhiều khách hàng.
  • Tạo thêm nguồn thu nhập khi số lượng bưu gửi được chuyển phát nhiều.
  • Có thể ứng dụng các phần mềm hỗ trợ khai thác và quản lý giữa các bưu cục, các điểm phục vụ… để việc kinh doanh hiệu quả hơn.
  • Việc thống kê sản lượng đơn giản hơn rất nhiều thông qua việc kết nối dữ liệu gắn với mã bưu chính.

Lưu ý khi điền mã Bưu điện ở Việt Nam

Một số lưu ý khi điền mà bưu chính ở Việt Nam như sau:

  • Địa chỉ của người sử dụng dịch vụ bưu chính bao gồm cả người gửi và người nhận đều phải được thể hiện rõ ràng trên phong bì thư, kiện, gói hàng hóa hoặc trên các tìa liệu liên quan, các ấn phẩm.
  • Mã bưu chính sẽ được ghi sau tỉnh/thành phố và được phân cách với tỉnh/thành phố tối thiểu 1 ký tự trống. Mã số này là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ của người gửi và người nhận.
  • Mã bưu chính có thể viết tay hoặc in ra nhưng phải đảm bảo sự chính xác, rõ ràng, dễ đọc.
  • Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho mã bưu chính thì phần ghi địa chỉ người gửi và người nhận cần ghi rõ mã bưu chính, mỗi ô chỉ ghi 1 chữ số và các chữ số này phải được ghi rõ nét, không gạch xóa.

Kết luận

Nội dung bài viết này BANKTOP đã giúp bạn cập nhật mã bưu điện Việt Nam mới nhất hiện nay. Với những kiến thức này, hy vọng đã giúp bạn có thêm những thông tin để gửi thư, bưu phẩm qua đường bưu điện chính xác, không lo bị thất lạc.

5/5 - (1 bình chọn)
Disclaimer:
  • Trên website này, chúng tôi chỉ đưa ra các gợi ý về các ứng dụng vay online đi kèm đó là các thông tin về thời hạn vay từ 91 – 180 ngàylãi suất tối đa hằng năm (APR) 20% kèm theo ví dụ minh họa về tổng chi phí của khoản vay, bao gồm tất cả khoản phí hiện hành. Các trang Web này có thể được trả tiền thông qua các nhà quảng cáo bên thứ ba. Tuy nhiên, kết quả xếp hạng của chúng tôi luôn dựa trên những phân tích khách quan.
  • Bên cạnh đó, hiện nay Cảnh sát TP. HCM đã khởi tố nhiều công ty cho vay tín dụng tiêu dùng trái quy định trên nền tảng online,để tránh rơi vào bẫy tín dụng đen.
Ví dụ khoản vay:
  • Nếu bạn vay 10.000.000 đồng và chọn trả góp trong 6 tháng (180 ngày), số tiền hàng tháng bạn cần trả sẽ là 1.833.333,3 đồng, trong đó lãi vay hàng tháng là 166.666,7 đồng (APR = 20%).
  • Tổng số tiền bạn sẽ phải trả là 11.000.000 đồng. Phí và lãi suất vay có thể thay đổi tùy vào thời điểm khách hàng đăng ký tư vấn khoản vay và điểm tín dụng của khách hàng.

Bài viết liên quan

Bao Thanh Toán Là Gì? Rủi Ro Và Ví Dụ Bao Thanh Toán

Theo thống kê, tất cả các quốc gia có nền kinh tế phát...

Bank Teller là gì? Giao dịch viên Ngân hàng làm những gì?

Nếu bạn là người thường xuyên đến Ngân hàng để thực hiện giao...

Clickbait là gì? Vì sao nên thận trọng khi sử dụng Clickbait

Lượng traffic luôn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh online...

Thị trường tiền tệ là gì? Đặc điểm? Các công cụ lưu thông?

Thị trường tiền tệ đóng vai trò rất quan trọng với các nhà...

Phần bù rủi ro là gì? Ví dụ và công thức tính phần bù rủi ro

Trong kinh doanh luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro vì thế việc...

CRS là gì? Một số hệ thống CRS được sử dụng trên Thế giới

CRS là từ khóa thường xuất hiện khi bạn bắt đầu tìm hiểu...

/** * Use the following code in your theme template files to display breadcrumbs: */
Theo dõi
Thông báo khi
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments