Lãi Suất Chiết Khấu Là Gì? Cách Tính, Yếu Tố Ảnh Hưởng

Những thông tin tài chính luôn thu hút bạn đọc và đặc biệt trong thời gian qua Banktop.vn đã nhận được rất nhiều câu hỏi. Trong đó vấn đề được quan tâm nhất là về lãi suất chiết khấu. Vậy lãi suất chiết khấu là gì? Tác động như thế nào? Công thức tính lãi suất chiết khấu ra sao?

Cùng BANKTOP tìm hiểu qua nội dung bài viết này nhé!

Xem thêm:

Chiết khấu là gì?

Chiết khấu (Discount) trong kinh doanh được hiểu là việc giảm giá niêm yết của một sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp tương ứng một tỷ lệ phần trăm nhất định. Hiểu đơn giản, chiết khấu là khoản phụ cấp hoặc nhượng bộ về giá.

Chiết khấu được đưa ra để thu hút người mua đặt hàng và sau đó thanh toán kịp thời. Trong quá trình kinh doanh, chiết khấu có thể được coi là một khoản khấu trừ trong giá cả. Người bán khấu trừ chiết khấu từ tổng hoặc tổng giá, còn người mua có nghĩa vụ phải trả số tiền ròng.

Chiết khấu ngân hàng là gì?

Chiết khấu ngân hàng là tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại.

Trong đó, khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán cho ngân hàng thương mại để nhận một  khoản tiền tương đương giá trị đến hạn trừ đi lợi tức chiết khấu và hoa hồng phí.

Hiểu đơn giản, chiết khấu là mua giấy tờ có giá ngắn hạn thấp hơn mệnh giá và thanh toán khi đến hạn thanh toán theo mệnh giá. Trong chiết khấu, tỷ lệ giữa giá phải trả và giá trị danh nghĩa của các giấy tờ có giá (hối phiếu hay trái phiếu) là lãi suất được nhận về khoản cho vay để đổi lấy vật đảm bảo là giấy tờ có giá.

Các loại giấy tờ được thực hiện chiết khấu

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng phát hành ở Việt Nam hoặc phát hành ở nước ngoài được chuyển nhượng ở Việt Nam, bao gồm:

  • Hối phiếu đòi nợ
  • Hối phiếu nhận nợ
  • Séc
  • Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá bao gồm:

  • Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
  • Trái phiếu Chính phủ
  • Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
  • Trái phiếu Chính quyền địa phương
  • Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật hiện hành

Lãi suất chiết khấu là gì?

Lãi suất chiết khấu (Discount rate) là lãi suất mà ngân hàng trung ương (ngân hàng Nhà nước) đánh vào các khoản tiền cho các ngân hàng thương mại vay để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc bất thường của các ngân hàng này – Theo wikipedia. Lãi suất chiết khấu là một thuật ngữ quen thuộc  với những ai làm việc trong ngân hàng, tài chính thì sẽ hiểu rất rõ về nó.

Cụ thể bạn có thể hiểu đó là mức lãi suất do ngân hàng nhà nước áp dụng khi cho vay. Tuy nhiên đối tượng cho vay không phải khách hàng mà là các ngân hàng thương mại tức là ngân hàng thương mại khi hoạt động sẽ có trường hợp cần vay tiền từ ngân hàng trung ương.

Đó là khi tỷ lệ tiền mặt dự trữ của ngân hàng không thể đảm bảo an toàn thì lúc đó ngân hàng thương mại sẽ xem xét vay tiền tránh xảy ra tình huống khách hàng rút tiền.

Lãi suất chiết khấu là gì?

Ngoài ra bạn cũng có thể hiểu đơn giản lãi chiết khấu là một công cụ trong chính sách tiền tệ. Nó là căn cứ quan trọng với cả ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại.

 

Công thức tính lãi suất chiết khấu (Discount Rate)

Lãi suất chiết khấu có thể tính bằng:

  • Chi phí huy động vốn (funding cost)
  • Trung bình trọng số chi phí vốn (Weighted Average Cost of Capital, WACC)

Chi phí huy động vốn

Lãi suất chiết khấu có thể được tính bằng chi phí gọi vốn. Đây là tỷ lệ lợi tức người bỏ vốn mong muốn thu lại từ dự án. Nói cách khác, lãi suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn, hay chi phí cơ hội của vốn.

Ví dụ: Nếu rút tiền tiết kiệm với lãi suất 5% để đầu tư thì có thể tính lãi suất chiết khấu là 5%.

Trung bình trọng số chi phí vốn

WACC = chi phí sử dụng vốn trung bình của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có 2 nguồn gọi vốn chính:

  • Vay thương mại => chi phí của khoản nợ (cost of debt) là lãi suất của khoản vay (1-tax)*lãi suất; và,
  • Vốn góp cổ đông => chi phí vốn cổ phần (cost of equity) là thu nhập mong muốn của cổ đông.

WACC có thể tính bằng chi phí sử dụng trung bình của hai nguồn vốn trên.

WACC = re * E/(E+D) + rD(1-TC)* D/(E+D)

Trong đó:

  • re: tỷ suất thu nhập mong muốn của cổ đông
  • rD: lãi suất mong muốn của chủ nợ
  • E: giá thị trường cổ phần của công ty
  • D: giá thị trường nợ của công ty
  • TC: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

re = [Div0(1+g)/P0] + g

Trong đó:

  • P0 là giá cổ phiếu của doanh nghiệp tại thời điểm gốc
  • Div0 là cổ tức của cổ phiếu doanh nghiệp tại thời điểm gốc
  • g: tỷ lệ tăng trưởng dự kiến của cổ tức.

Lãi suất chiết khấu có ảnh hưởng đến ngân hàng như thế nào?

Bản chất của lãi suất chiết khấu cho thấy rõ vai trò quan trọng của nó. Đặc biệt cụ thể như thế nào bạn có thể tìm hiểu qua những tác động sau:

Lãi chiết khấu do ngân hàng trung ương quy định
Lãi chiết khấu do ngân hàng trung ương quy định

 

Ảnh hưởng của lãi suất chiết khấu đối với Ngân hàng thương mại

Mức lãi chiết khấu do ngân hàng trung ương quy định mang đến những tác động lớn. Theo đó đầu tiên với các ngân hàng thương mại thì nó chính là căn cứ quan trọng. Hơn hết các ngân hàng luôn theo dõi, cập nhật sát sao mức lãi chiết khấu.

Chính xác hơn lãi chiết khấu ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ dự trữ tiền mặt từ các ngân hàng. Nó là căn cứ giúp các ngân hàng thương mại quyết định giảm hay tăng tỷ lệ dự trữ.

Cụ thể các ngân hàng thương mại luôn so sánh lãi chiết khấu với lãi thị trường. Nếu trường hợp lãi chiết khấu cao hơn thì ngân hàng sẽ không thể để tỷ lệ tiền dự trữ quá thấp. Nhất là ngân hàng tránh tỷ lệ tiền dự trữ chạm mốc an toàn. Đặc biệt ngân hàng còn có xu hướng tăng tỷ lệ dự trữ để đảm bảo không xảy ra rủi ro khi khách hàng rút tiền.

Ngược lại nếu lãi chiết khấu bằng hay thấp hơn thì ngân hàng sẽ có thể thoải mái cho vay. Chỉ cần dừng lại ở mức tỷ lệ an toàn tối thiểu là được. Đơn giản bởi lúc này nếu thiếu tiền mặt ngân hàng hoàn toàn có thể vay từ ngân hàng nhà nước. Mức lãi suất ngân hàng được hưởng sẽ không gây ra những rủi ro.

Ảnh hưởng của lãi suất chiết khấu đối với Ngân hàng Trung ương

Lãi chiết khấu tác động đến các ngân hàng thương mại là điều dĩ nhiên. Tuy nhiên quan trọng hơn nó chính là công cụ đắc lực của ngân hàng nhà nước.

NHTW điều tiết lượng cung tiền qua lãi suất chiết khấu
NHTW điều tiết lượng cung tiền qua lãi suất chiết khấu

Chính xác thì ngân hàng trung ương sẽ quy định lãi chiết khấu để điều tiết cung tiền. Theo đó nếu ngân hàng muốn tăng lượng cung tiền thì sẽ giảm lãi cho vay, ngược lại cho ngân hàng muốn giảm lượng cung tiền thì sẽ tăng lãi chiết khấu.

Đơn giản bởi khi lãi chiết khấu tăng thì ngân hàng thương mại sẽ giảm cho vay.

Đánh giá ưu điểm và hạn chế của nghiệp vụ chiết khấu trong ngân hàng

Ưu điểm

  • Đây là nghiệp vụ ít rủi ro, khả năng thu hồi nợ của ngân hàng rất chắc chắn.
  • Chiết khấu là hình thức tín dụng đơn giản, ít phiền phức đối với ngân hàng, do thủ tục và quy trình cho vay khá đơn giản.
  • Chiết khấu không để vốn của ngân hàng “đóng băng”.
  • Thời hạn chiết khấu ngắn (ít hơn 90 ngày) và ngân hàng thương mại có thể dễ dàng xin tái chiết khấu hối phiếu ở Ngân hàng có nhu cầu về vốn.
  • Tiền cấp cho khách hàng khi chiết khấu được chuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng. Cho nên nó tạo thành nguồn vốn cho ngân hàng.

Nhược điểm

  • Ngân hàng đôi khi phải nhận chiết khấu các hối phiếu giả mạo, có nghĩa là hối phiếu không thực sự xuất phát từ quan hệ thương mại do một số cá nhân tự ý phát hành giả nhằm mục đích lừa đảo ngân hàng.
  • Người chịu trách nhiệm thanh toán giấy tờ có giá bị mất khả năng thanh toán trước và khi giấy tờ có giá đến hạn thanh toán.

Các yếu tố tác động đến lãi suất chiết khấu

Lãi suất chiết khấu do Ngân hàng trung ương áp dụng. Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều yếu tố làm ảnh hưởng đến việc quyết định lãi suất chiết khấu. Vậy các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất chiết khấu là gì? – Cụ thể đó là các yếu tố sau:

Lạm phát

Lạm phát được hiểu là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Khi làm phát xảy ra nó có khả năng làm ảnh hưởng xấu đến mọi mặt đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của một quốc gia. Trong đó tác động đầu tiên của lạm phát đó là tác động lên lãi suất bao gồm cả lãi suất chiết khấu.

Để khắc phục nền kinh tế suy thoái các Ngân hàng trung ương thường có xu hướng hạ thấp lãi suất để kích thích tăng trưởng tín dụng ở các ngân hàng thương mại (nới lỏng tiền tệ). Ngược lại để kiềm chế lạm phát các Ngân hàng trung ương thường nâng lãi suất chiết khấu để hạn chế khối lượng tín dụng đưa vào cung ứng cho nền kinh tế.

Tóm lại, khi lạm phát dự tính tăng thì lãi suất chiết khấu cũng tăng. Ngược lại lạm phát giảm thì lãi suất chiết khấu cũng giảm.

Mức cung cấp và nhu cầu về tiền tệ trên thị trường

Đây là một trong những yếu tố cơ bản và quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành lãi suất chiết khấu.

Cung tiền tệ là tổng tiền tệ được sử dụng để giao dịch thanh toán trên thị trường. Chính phủ chính là nơi có quyền kiểm soát mức cung tiền tệ nhằm có những điều tiết cụ thể để tiền có giá trị. Còn cầu tiền tệ là nhu cầu về tiền tệ của cá nhân, đơn vị, tổ chức,… để làm phương tiện mua bán, trao đổi, giao dịch,…

Mối quan hệ giữa mức cung cầu tiền tệ và lãi suất chiết khấu là mối quan hệ tỉ lệ nghịch. Nếu mức cung tiền tệ tăng so với mức cầu tiền tệ thì lãi suất bị giảm và ngược lại.

Các rủi ro về kỳ hạn của tín dụng

Kỳ hạn của tín dụng ngắn hơn thường ít có nguy cơ vỡ nợ và tiếp xúc với lạm phát hơn so với các kỳ hạn của tín dụng dài hơn. Điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến mức tăng giảm của lãi suất chiết khấu.

Các chính sách của chính phủ về tiền tệ

Mọi chính sách về tiền tệ của chính phủ đều có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến mức lãi suất chiết khấu bởi Chính phủ chính là nơi cung ứng tiền tế đồng thời các Ngân hàng Trung ương là nơi đóng vai trò thực hiện chỉ huy đối với toàn bộ hệ thống ngân hàng của một quốc gia.

Với công cụ lãi suất, Nhà nước sẽ thực hiện các chính sách nhằm điều chỉnh và bình ổn nền kinh tế. Lãi suất tăng sẽ làm cho nhu cầu tiêu dùng và đầu tư giảm, khi đó Ngân hàng Trung ương sẽ tiến hành giảm lãi suất chiết khấu cho các ngân hàng thương mại và ngược lại.

Một số định nghĩa khác về chiết khấu

Chiết khấu ngân hàng là gì?

Chiết khấu ngân hàng là tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại.

Trong đó, khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán cho ngân hàng thương mại để nhận một khoản tiền tương đương giá trị đến hạn trừ đi lợi tức chiết khấu và hoa hồng phí.

Vay chiết khấu là gì?

Vay chiết khấu là nghiệp vụ tín dụng ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay một khoản tiền để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc nhu cầu bất thường của các ngân hàng thương mại. Khoản vay này sẽ tính lãi suất chiết khấu.

Chiết khấu L/C là gì?

Chiết khấu L/C là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng đối với khách hàng, có nghĩa là Ngân hàng sẽ mua lại và có thể truy đòi Bộ chứng từ theo L/C xuất khẩu trước khi đến hạn thanh toán. Mục đích của việc chiết khấu này là đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, bổ sung vốn lưu động sau khi giao hàng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu.

Trong chiết khấu L/C, mức chiết khấu, tỷ lệ chiết khấu sẽ có sự khác nhau tùy theo đối tượng khách hàng, loại L/C.

Chiết khấu hối phiếu là gì?

Chiết khấu hối phiếu là thực hiện cấp tín dụng của Ngân hàng đối với khách hàng. Ngân hàng mua lại và có quyền truy đòi Hối phiếu đòi nợ trước thời hạn thanh toán.

Trái phiếu chiết khấu là gì?

Trái phiếu chiết khấu là trái phiếu được phát hành với giá thấp hơn mệnh giá của trái phiếu. Lúc này trái phiếu chiết khấu gọi là trái phiếu trả trước. Trái phiếu chiết khấu có thể đề cập đến loại trái phiếu hiện đang giao dịch với giá thấp hơn mệnh giá của nó trên thị trường.

Trái phiếu được bán với giá thấp hơn đáng kể so với mệnh giá, hoặc ở mức 20% trở lên thì được gọi là trái phiếu chiết khấu sâu. Trái phiếu chiết khấu được mua và bán từ nhà đầu tư tổ chức và nhà đầu tư cá nhân.

Chiết khấu thanh toán là gì?

Chiết khấu thanh toán là chiết khấu theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền thanh toán sớm hạn của khách hàng ở thời điểm thanh toán. Hiểu đơn giản, chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm cho người mua, do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn theo hợp đồng.

Lãi suất tái chiết khấu là gì?

Lãi suất tái chiết khấu được tính trên số tiền ghi trên thương phiếu hoặc giấy tờ có giá trước thời hạn thanh toán. Mức lãi suất tái chiết khấu phụ thuộc vào khả năng thanh toán của người có nghĩa vụ trả số tiền trên thương phiếu hay giấy tờ có giá.

Lãi suất tái chiết khấu áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng mua lại thương phiếu, giấy tờ có giá.

Tái chiết khấu là gì?

Tái chiết khấu là việc ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng trung ương áp dụng việc mua lại các giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán và đáng tin cậy thuộc sở hữu của các ngân hàng khác theo tỉ suất tái chiết khấu nhất định. Những giấy tờ có giá này đã được các ngân hàng chiết khấu, tái chiết khấu ở thị trường thứ cấp.

Chiết khấu thương mại là gì?

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn.

Chiết khấu thương phiếu là gì?

Chiết khấu thương phiếu là hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại, thực hiện bằng việc ngân hàng mua lại thương phiếu chưa đáo hạn của khách hàng. Nói cách khác đây là việc bán thương phiếu cho ngân hàng để nhanh chóng thu tiền về với giá thấp hơn giá thương phiếu. Đặc điểm của tín dụng này là khoản lãi trả ngay khi nhận vốn.

Kết luận

Lãi suất chiết khấu là gì? những tác động của nó như thế nào? Hi vọng qua những lý giải trên của chúng tôi bạn sẽ hiểu rõ vấn đề. Ngoài ra nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn về các thông tin tài chính thì hãy liên hệ BANKTOP nhé.

Xem thêm:

Thông tin được biên tập bởi: BANKTOP

4.7/5 - (3 bình chọn)
Disclaimer:
  • Trên website này, chúng tôi chỉ đưa ra các gợi ý về các ứng dụng vay online đi kèm đó là các thông tin về thời hạn vay từ 91 – 180 ngàylãi suất tối đa hằng năm (APR) 20% kèm theo ví dụ minh họa về tổng chi phí của khoản vay, bao gồm tất cả khoản phí hiện hành. Các trang Web này có thể được trả tiền thông qua các nhà quảng cáo bên thứ ba. Tuy nhiên, kết quả xếp hạng của chúng tôi luôn dựa trên những phân tích khách quan.
  • Bên cạnh đó, hiện nay Cảnh sát TP. HCM đã khởi tố nhiều công ty cho vay tín dụng tiêu dùng trái quy định trên nền tảng online,để tránh rơi vào bẫy tín dụng đen.
Ví dụ khoản vay:
  • Nếu bạn vay 10.000.000 đồng và chọn trả góp trong 6 tháng (180 ngày), số tiền hàng tháng bạn cần trả sẽ là 1.833.333,3 đồng, trong đó lãi vay hàng tháng là 166.666,7 đồng (APR = 20%).
  • Tổng số tiền bạn sẽ phải trả là 11.000.000 đồng. Phí và lãi suất vay có thể thay đổi tùy vào thời điểm khách hàng đăng ký tư vấn khoản vay và điểm tín dụng của khách hàng.

Bài viết liên quan

2+ Cách Rút Tiền Sổ Tiết Kiệm Agribank Đơn Giản Nhất

Trong số các ngân hàng thì Agribank ra đời sớm nhất và là...

Lãi Suất Ngân Hàng Vietcombank Cập Nhật Tháng 1/2024

Gửi tiết kiệm là một hình thức sinh lời từ vốn nhàn rỗi...

Lãi Suất Gửi Tiết Kiệm Ngân Hàng Agribank Tháng 1/2024

Mức lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng Agribank tháng 1/2024 có sự...

Lãi Suất Chiết Khấu Là Gì? Cách Tính, Yếu Tố Ảnh Hưởng

Những thông tin tài chính luôn thu hút bạn đọc và đặc biệt...

Lãi Suất Thả Nổi Là Gì? Công Thức Tính Và Ví Dụ

Khi vay tiền ngân hàng, chúng ta thường nghe đến cụm từ lãi...

Gửi Tiết Kiệm Ngân Hàng 1 Tỷ Lãi Bao Nhiêu 1 Tháng?

Gửi ngân hàng 1 tỷ 1 tháng lãi bao nhiêu? Cách tính lãi...

/** * Use the following code in your theme template files to display breadcrumbs: */
Theo dõi
Thông báo khi
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments