[1 Won to VND] 1 Won bằng bao nhiêu tiền Việt Nam 2021

1 Won to VND? 1 Won bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Đây là hai trong số nhiều câu hỏi được quan tâm nhiều nhất đối với khách du lịch Hàn Quốc khi đến Việt Nam nói chung và người Hàn sinh sống tại Việt Nam nói riêng.

Cùng banktop.vn tìm hiểu về đồng Won Hàn Quốc và tỷ giá Won mới nhất qua nội dung bài viết này.

Xem thêm:

1 Won to VND – 1000 Won to VND

1 Won 20,2359 VND
10 Won202,36 VND
50 Won 1.011,79 VND
100 Won 2.023,59 VND
1 000 Won 20.235,89 VND 
10 000 Won 202.358,94 VND
100 000 Won 2.023.589,44 VND 
1 000 000 Won 20.235.894,40 VND 

1 Won bằng bao nhiêu tiền Việt Nam

Tại sao bạn cần phải biết 1 Won bằng bao nhiêu tiền Việt. Bởi tỷ giá Won quyết định rất nhiều đến giá và lợi ích của bạn khi quy đổi từ đơn vị tiền tệ Hàn Quốc sang VND.

Từ đó bạn biết được đồ Hàn Quốc đắt hay rẻ so với đồ Việt và bạn có thể hoạch định được tài chính trước khi đến Hàn Quốc du lịch, du học hay mua đồ Hàn Quốc cũng như chiều ngược lại đối với người Hàn Quốc sinh sống, du lịch và làm việc tại Việt Nam.

Đồng Won so với tiền Việt có sự cách biệt khá lớn. Dưới đây là tỷ giá 1 Won đổi sang tiền Việt mới nhất hôm nay ngày 06/01/2021:

  • 1 Won = 21,23 VNĐ
  • 10 Won = 212,28 VNĐ

Cách quy đổi 1 Won, 1000 Won, 1 triệu Won sang Việt Nam Đồng như sau:

  • 1000 Won Hàn Quốc (KRB) = 21.227,91 VNĐ
  • 5000 Won Hàn Quốc (KRB) = 106.139,53 VNĐ
  • 1 Triệu Won Hàn Quốc (KRB) = 21.227.906,95 VNĐ

Lưu ý: Tỷ giá này chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm hiện tại.Nếu bạn có nhu cầu quy đổi tiền thì hãy ra ngân hàng gần nhất để có được thông tin chính xác nhất.

Quy đổi 1 Won to VND

Tuy nhiên 1 Won ở Hàn Quốc rất bé và không thể mua bất cứ thứ gì. Vì vậy thay vì hỏi 1 won Hàn Quốc bằng bao nhiêu tiền Việt Nam thì các bạn nên hỏi 1 triệu won bằng bao nhiêu tiền Việt hoặc 1000 won bằng bao nhiêu tiền việt nam.

Tìm hiểu Won – Đơn vị tiền tệ Hàn Quốc

Tiền Won(원) (Ký hiệu: ; code 4217: KRW) là đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc và được phát hành bởi ngân hàng TW Hàn quốc…

Trước kia thì 1 won là 100 joen. Đơn vị Joen giờ không còn được sử dụng nữa và chỉ xuất hiện trong tỷ giá hối đoái.

Năm 1946 thì ngân hàng phát hành tiền giấy 10 và 100 won. Tiếp theo vào năm 1949 ngân hàng phát hành tiền giấy 5 và 1000 won.

Năm 2016 thì ngân hàng Trung ương Hàn Quốc thông báo ngừng phát hành tiền giấy dưới 1000 won.

Tiền Won(원) (Ký hiệu: ₩; code 4217: KRW) là đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc
Tiền Won(원) (Ký hiệu: ₩; code 4217: KRW) là đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc

Thông tin chung về đồng Won

Như đã nói ở trên thì tiền Hàn Quốc được gọi là đồng Won và có ký hiệu trên thị trường quốc tế là KRW, đồng tiền này có hai dạng là tiền xu và tiền giấy.

Về giá trị thì tiền Won có giá trị rất bé, vì thế mà ít ai chuyển đổi 1 won to VND mà thường chuyển đổi đến hàng nghìn, triệu Won.

Tiền Won dưới dạng tiền Xu

Dù có giá trị rất bé nhưng trên thị trường vẫn có đồng 1 won và đồng này làm bằng nhôm có màu trắng. Thông tin các loại tiền Xu Hàn Quốc như sau:

  • 1 Won: là loại tiền xu bằng nhôm, màu trằng.
  • 5 Won: loại tiền xu bằng hợp kim đồng và kẽm, màu vàng.
  • 10 Won: loại tiền xu bằng hộp kim đồng và kẽm màu vàng hoặc hợp kim đồng và nhôm màu hồng.
  • 50 Won: loại tiền xu bằng hợp kim đồng, nhôm và nickel, màu trằng.
  • 100 Won: loại tiền xu bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.
  • 500 Won: loại tiền xu bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.
Tiền xu Hàn Quốc
Tiền xu Hàn Quốc

Tình trạng hoạt động:

Mệnh giáNăm đúcNgày phát hànhSử dụng đến
1 Won196616/8/19661/12/1980
5 Won196616/8/19661992
10 Won196616/8/1966vẫn đang sử dụng
50 Won19721/12/1972vẫn đang sử dụng
100 Won197030/11/1970vẫn đang sử dụng
500 Won198212/6/1982vẫn đang sử dụng

Tiền Won dưới dạng tiền giấy

Người dân Hàn Quốc thường sử dụng tiền giấy hơn là tiền xu vì giá trị của tiền xu quá bé. Đồng tiền giấy có giá trị thấp nhất của Hàn Quốc đó là đồng 1000 won và có màu xanh da trời. Trên tờ tiền có in hình nhà triết học Nho giáo có tên là Yi Hwang.

Các loại tiền Won giấy khác như sau:

  • 1000 Won: tiền giấy, màu xanh da trời.
  • 5000 Won: tiền giấy, màu đỏ và vàng. Tờ tiền này có màu đặc trưng là đỏ và vàng và in hình một nhà Nho giáo nổi tiếng có tên là Yi L.
  • 10000 Won: tiền giấy, màu xanh lá cây. Trên đồng tiền này có in hình vị vua nổi tiếng nhất lịch sử Hàn Quốc là Sejong.
  • 50000 Won: tiền giấy, màu cam. In trên tờ tiền này là một nữ nghệ sĩ tiêu biểu thời kỳ Joseon, mẹ của nhà Nho giáo Yi L.
Tiền giấy Hàn Quốc
Tiền giấy Hàn Quốc

Tình trạng hoạt động:

Mệnh giáNgày phát hànhSử dụng đến
1000 Won14/8/1975vẫn đang sử dụng
5000 Won1/12/1980vẫn đang sử dụng
10000 Won15/6/1979vẫn đang sử dụng
50000 Won23/6/2009vẫn đang sử dụng

Một Số Câu Hỏi Thường Gặp Khi Đổi Từ Won Sang VND?

1000 Won đổi tiền Việt Nam (VND) được bao nhiêu?

Theo tỷ giá mới nhất, tiền Hàn Quốc 1000 Won đổi được 21.227,91 VND

50000 Won đổi sang VND được bao nhiêu?

50000 Won to VND = 1,061,395.5 VND

Kết luận

Trên đây chúng tôi đã thông tin cho các bạn về tỷ lệ chuyển đổi 1 won to VND là bao nhiêu.

Hi vọng với những thông tin trên thì các bạn đã biết được tỷ giá của đồng Won Hàn Quốc và dự trù được kế hoạch tài chính của mình khi có ý định mua sắm hoặc đi đến Hàn Quốc.

Xem thêm:

Thông tin được biên tập bởi: banktop.vn – website hỗ trợ vay trả góp lãi suất thấp

Theo dõi
Thông báo khi
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments
Vay Tiền Nhanh Vay Tiền Nhanh
Vay Trả Góp 10 - 70 Triệu Vay Trả Góp 10 - 70 Triệu